I. Complete the passage with the words in the box. (1.25 pt)
rides
loves
outside
gets
on
Tom has a lot of hobbies and interests. He usually (1) _____________ up early, so he can jog before school. After school, he often (2) _____________ a horse at the riding club near his home. Sometimes he goes riding on Sunday afternoons. He also (3) _____________ music. He goes to choir practice on Wednesday and Saturday evenings. (4) _____________ Saturday mornings, he usually waters the plants and trees in the garden with his mum. He seldom watches TV because he likes doing things (5) _____________. He has a lot of friends and he is a happy boy!
C. READING (2.5 pts)
He usually (1) _____________ up early, so he can jog before school.
I. Complete the passage with the words in the box. (1.25 pt)
|
rides |
loves |
outside |
gets |
on |
Tom has a lot of hobbies and interests. He usually (1) _____________ up early, so he can jog before school. After school, he often (2) _____________ a horse at the riding club near his home. Sometimes he goes riding on Sunday afternoons. He also (3) _____________ music. He goes to choir practice on Wednesday and Saturday evenings. (4) _____________ Saturday mornings, he usually waters the plants and trees in the garden with his mum. He seldom watches TV because he likes doing things (5) _____________. He has a lot of friends and he is a happy boy!
C. READING (2.5 pts)
Câu hỏi trong đề: Bộ 6 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 7 năm 2025-2026 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
gets
Ta có cụm động từ: get up: thức dậy.
Chủ ngữ “He” là ngôi thứ ba số ít ở thì hiện tại đơn (có dấu hiệu là trạng từ tần suất “usually”), nên động từ “get” phải thêm “s” thành “gets”.
→ He usually gets up early, so he can jog before school.
Dịch nghĩa: Cậu ấy thường thức dậy sớm, nên cậu ấy có thể chạy bộ trước khi đi học.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
After school, he often (2) _____________ a horse at the riding club near his home.
Đáp án:
rides
Cụm từ cố định đi với “a horse” là “ride a horse” (cưỡi ngựa).
Chủ ngữ là “he” nên động từ “ride” được chia thêm “s” thành “rides”.
→ After school, he often rides a horse at the riding club near his home.
Dịch nghĩa: Sau giờ học, cậu ấy thường cưỡi ngựa tại câu lạc bộ cưỡi ngựa gần nhà.
Câu 3:
He also (3) _____________ music.
Đáp án:
loves
Chỗ trống cần một động từ để thể hiện thái độ, sở thích đối với “music” (âm nhạc). Động từ “loves” (yêu thích) chia ở ngôi thứ ba số ít là đáp án phù hợp.
→ He also loves music.
Dịch nghĩa: Cậu ấy cũng rất yêu âm nhạc.
Câu 4:
(4) _____________ Saturday mornings, he usually waters the plants and trees in the garden with his mum.
Đáp án:
On
Để chỉ thời gian là một buổi của một thứ cụ thể trong tuần (Saturday mornings - các buổi sáng thứ Bảy), ta luôn sử dụng giới từ “on” (Thay vì dùng “in” như in the morning).
Lưu ý: Từ này đứng đầu câu nên cần viết hoa thành “On”.
→ On Saturday mornings, he usually waters the plants and trees in the garden with his mum.
Dịch nghĩa: Vào các buổi sáng thứ Bảy, cậu ấy thường tưới cây và hoa trong vườn cùng với mẹ.
Câu 5:
He seldom watches TV because he likes doing things (5) _____________.
Đáp án:
outside
Vế trước đề cập đến việc cậu ấy “hiếm khi xem tivi” (một hoạt động ở trong nhà - indoors), do đó vế sau giải thích lý do vì cậu ấy thích làm những việc “ở ngoài trời”.
Từ “outside” (bên ngoài / ngoài trời) đóng vai trò trạng từ chỉ nơi chốn là lựa chọn chính xác nhất.
→ He seldom watches TV because he likes doing things outside.
Dịch nghĩa: Cậu ấy hiếm khi xem tivi vì cậu ấy thích tham gia các hoạt động ngoài trời.
Dịch bài đọc:
Tom có rất nhiều sở thích và mối quan tâm. Cậu ấy thường thức dậy sớm, nên cậu ấy có thể chạy bộ trước khi đi học. Sau giờ học, cậu ấy thường cưỡi ngựa tại câu lạc bộ cưỡi ngựa gần nhà. Thỉnh thoảng cậu ấy đi cưỡi ngựa vào các buổi chiều Chủ nhật. Cậu ấy cũng rất yêu âm nhạc. Cậu ấy đi tập hát hợp xướng vào các buổi tối thứ Tư và thứ Bảy. Vào các buổi sáng thứ Bảy, cậu ấy thường tưới cây và hoa trong vườn cùng với mẹ. Cậu ấy hiếm khi xem tivi vì cậu ấy thích tham gia các hoạt động ngoài trời. Cậu ấy có rất nhiều bạn bè và cậu ấy là một cậu bé hạnh phúc!
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
(Kim Dong school/It has) community activities (every summer).
What activities does Kim Dong school have every summer?
(Trường Kim Đồng có những hoạt động gì vào mỗi mùa hè?)
Thông tin: Kim Dong school has a number of community activities every summer.
(Trường Kim Đồng có một số hoạt động cộng đồng vào mỗi mùa hè.)
Lời giải
Đáp án:
Đáp án đúng là T
Phuc volunteers because it makes a difference in his community. (Phúc làm tình nguyện vì điều đó tạo ra sự khác biệt trong cộng đồng của cậu ấy.)
Thông tin: Phuc: I volunteer because it makes a difference in our community.
Dịch nghĩa: Phúc: Em làm tình nguyện vì nó tạo ra sự khác biệt trong cộng đồng của chúng ta.
Nhận định đúng. Chọn T.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.