khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

08/09/2026 186 Lưu

PART I: LISTENING. (2.0 points):

Part 1: (1.0pt): Listen to the conversation between Henry and Cindy. Circle the best answer A, B, or C. You will listen TWICE:  

0. What did Henry do in the summer?

A. He went to music festivals.

B. He learned to play country music.

C. He did community service.

Who was playing at the music festivals?

A. Well-known country music bands
B. Talented country music bands
C. Pop bands

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Who was playing at the music festivals? (Ai đã biểu diễn tại các lễ hội âm nhạc?)

A. Well-known country music bands: Các ban nhạc đồng quê nổi tiếng

B. Talented country music bands: Các ban nhạc đồng quê tài năng

C. Pop bands: Các ban nhạc Pop

Thông tin: Cindy: Some country music bands. They're talented but not well-known.

Dịch nghĩa: Cindy: Một vài ban nhạc đồng quê. Họ tài năng nhưng không nổi tiếng.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Where did Henry do clean-up activities?

A. In the park 
B. At the nursing home 
C. At the orphanage

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Where did Henry do clean-up activities? (Henry đã thực hiện các hoạt động dọn dẹp ở đâu?)

A. In the park: Ở công viên

B. At the nursing home: Ở viện dưỡng lão

C. At the orphanage: Ở trại trẻ mồ côi

Thông tin: Henry: In the park and many public places.

Dịch nghĩa: Henry: Ở công viên và nhiều nơi công cộng.

Câu 3:

According to Henry, volunteering at the nursing home is like ______.

A. playing board games with his friends
B. volunteering at the library
C. hanging out with his grandparents

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

According to Henry, volunteering at the nursing home is like ______. (Theo Henry, làm tình nguyện ở viện dưỡng lão giống như ______.)

A. playing board games with his friends: chơi các trò chơi cờ bàn với bạn bè của cậu ấy

B. volunteering at the library: làm tình nguyện ở thư viện

C. hanging out with his grandparents: dành thời gian bên ông bà của cậu ấy

Thông tin: Henry: It wasn't different from hanging out with my grandparents.

Dịch nghĩa: Henry: Nó không khác gì so với việc dành thời gian bên ông bà của mình.

Câu 4:

They will meet again _____________.

A. after school on Friday
B. at 5 p.m. on Saturday at school
C. at 9 a.m. on Saturday in the park

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

They will meet again _____________. (Họ sẽ gặp lại nhau _____________.)

A. after school on Friday: sau giờ học vào thứ Sáu

B. at 5 p.m. on Saturday at school: lúc 5 giờ chiều thứ Bảy tại trường

C. at 9 a.m. on Saturday in the park: lúc 9 giờ sáng thứ Bảy trong công viên

Thông tin: Cindy: Can we meet on Saturday at 9 a.m. in the park?

Henry: Okay.

Dịch nghĩa: Cindy: Chúng ta có thể gặp nhau vào thứ Bảy lúc 9 giờ sáng ở công viên được không?

Henry: Được thôi.

Audio script:

Cindy: Hi, Henry. How was your summer?

Henry: Hello, Cindy. I had a great one. How about you?

Cindy: It was quite good. I attended some outdoor music festivals.

Henry: Really? Who was playing?

Cindy: Some country music bands. They're talented but not well-known. What did you do in the summer?

Henry: I joined a lot of community service. I did some clean-up activities.

Cindy: How interesting! Where did you do it?

Henry: In the park and many public places. I also volunteered at the nursing home.

Cindy: Did you clean up there too?

Henry: No, I read to the elderly. At weekends, we also played board games together. It wasn't different from hanging out with my grandparents.

Cindy: That's wonderful. Now, I feel bad for not helping our community much.

Henry: Well, the orphanage is looking for new volunteers.

Cindy: Really?

Henry: Yes, let's meet on Friday after 5 p.m. at school.

Cindy: Can we meet on Saturday at 9 a.m. in the park?

Henry: Okay.

Cindy: Thank you. See you then. Bye.

Henry: Bye! 

Dịch bài nghe:

Cindy: Chào Henry. Mùa hè của bạn thế nào?

Henry: Chào Cindy. Mình đã có một mùa hè tuyệt vời. Còn bạn thì sao?

Cindy: Cũng khá tốt. Mình đã tham gia một vài lễ hội âm nhạc ngoài trời.

Henry: Thật sao? Ai đã biểu diễn vậy?

Cindy: Một vài ban nhạc đồng quê. Họ tài năng nhưng không nổi tiếng. Bạn đã làm gì vào mùa hè?

Henry: Mình đã tham gia rất nhiều hoạt động phục vụ cộng đồng. Mình đã thực hiện một số hoạt động dọn dẹp.

Cindy: Thú vị thật! Bạn đã làm việc đó ở đâu?

Henry: Ở công viên và nhiều nơi công cộng. Mình cũng làm tình nguyện ở viện dưỡng lão.

Cindy: Bạn cũng dọn dẹp ở đó luôn à?

Henry: Không, mình đọc sách cho người cao tuổi nghe. Vào các dịp cuối tuần, bọn mình cũng chơi các trò chơi cờ bàn cùng nhau. Nó không khác gì so với việc dành thời gian bên ông bà của mình.

Cindy: Tuyệt quá. Bây giờ, mình cảm thấy hơi áy náy vì đã không giúp ích nhiều cho cộng đồng của chúng ta.

Henry: À, trại trẻ mồ côi đang tìm kiếm những tình nguyện viên mới đấy.

Cindy: Thật sao?

Henry: Đúng vậy, chúng ta hãy gặp nhau vào thứ Sáu sau 5 giờ chiều ở trường nhé.

Cindy: Chúng ta có thể gặp nhau vào thứ Bảy lúc 9 giờ sáng ở công viên được không?

Henry: Được thôi.

Cindy: Cảm ơn bạn. Hẹn gặp lại bạn lúc đó nhé. Tạm biệt.

Henry: Tạm biệt!

Câu 5:

Part 2: Listen to the text about healthy habits and write True (T) or False (F). You will listen TWICE. (1,0pt)

Eating more carrots and tomatoes.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

T

Eating more carrots and tomatoes. (Ăn nhiều cà rốt và cà chua hơn.)

Thông tin: Eat more fruit and vegetables, especially coloured ones like carrots and tomatoes.

Dịch nghĩa: Hãy ăn nhiều trái cây và rau củ hơn, đặc biệt là những loại có màu sắc như cà rốt và cà chua.

Khẳng định đúng. Chọn T.

Câu 6:

Eggs provide a lot of vitamins.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

F

Eggs provide a lot of vitamins. (Trứng cung cấp rất nhiều vitamin.)

Thông tin: Eat more fruit and vegetables, especially coloured ones like carrots and tomatoes. They provide a lot of vitamins.

Dịch nghĩa: Hãy ăn nhiều trái cây và rau củ hơn, đặc biệt là những loại có màu sắc như cà rốt và cà chua. Chúng cung cấp rất nhiều vitamin.

(Đoạn sau có nhắc đến trứng nhưng để khuyên không nên ăn quá nhiều vì có thể gây tăng cân, không phải để cung cấp nhiều vitamin).

Khẳng định sai. Chọn F.

Câu 7:

Doing outdoor activities make you taller.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

F

Doing outdoor activities make you taller. (Tham gia các hoạt động ngoài trời giúp bạn cao hơn.)

Thông tin: Do outdoor activities like cycling, swimming, or playing sports. They keep you fit.

Dịch nghĩa: Hãy tham gia các hoạt động ngoài trời như đạp xe, bơi lội hoặc chơi thể thao. Chúng giúp bạn giữ dáng.

(Bài nghe không nhắc đến việc làm bạn cao hơn).

Khẳng định sai. Chọn F.

Câu 8:

You should sleep about 7 hours daily.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

F

You should sleep about 7 hours daily. (Bạn nên ngủ khoảng 7 giờ mỗi ngày.)

Thông tin: Go to bed early and get about 8 hours of sleep daily...

Dịch nghĩa: Hãy đi ngủ sớm và ngủ khoảng 8 giờ mỗi ngày...

Khẳng định sai. Chọn F.

Audio script:

Healthy habits help us keep fit and avoid diseases. Here is some advice.

Eat more fruit and vegetables, especially coloured ones like carrots and tomatoes. They provide a lot of vitamins.

Eat meat, eggs, and cheese, but not too much. You may put on weight.

Drink enough water, but not soft drinks.

Be active and exercise every day. Do outdoor activities like cycling, swimming, or playing sports. They keep you fit.

Go to bed early and get about 8 hours of sleep daily, so you will not feel tired.

Keep your room tidy and clean. Open windows to let in fresh air and sunshine on fine days.

Dịch bài nghe:

Những thói quen lành mạnh giúp chúng ta giữ dáng và tránh được bệnh tật. Dưới đây là một số lời khuyên.

Hãy ăn nhiều trái cây và rau củ hơn, đặc biệt là những loại có màu sắc như cà rốt và cà chua. Chúng cung cấp rất nhiều vitamin.

Hãy ăn thịt, trứng và phô mai, nhưng đừng ăn quá nhiều. Bạn có thể bị tăng cân.

Uống đủ nước, nhưng không uống đồ uống có ga (nước ngọt).

Hãy năng động và tập thể dục mỗi ngày. Tham gia các hoạt động ngoài trời như đạp xe, bơi lội hoặc chơi thể thao. Chúng giúp bạn giữ dáng.

Hãy đi ngủ sớm và ngủ khoảng 8 giờ mỗi ngày để bạn không cảm thấy mệt mỏi.

Hãy giữ cho căn phòng của bạn ngăn nắp và sạch sẽ. Hãy mở cửa sổ để đón không khí trong lành và ánh nắng mặt trời vào những ngày đẹp trời.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

It / Community service is work done by a person or group of people that benefits others.

It / Community service is work done by a person or group of people that benefits others.

What is community service? (Phục vụ cộng đồng là gì?)

Thông tin: Community service is work done by a person or group of people that benefits others.

(Phục vụ cộng đồng là công việc được thực hiện bởi một người hoặc một nhóm người mang lại lợi ích cho những người khác.)

Lời giải

Đáp án:

more

more

Cấu trúc so sánh: more than + số lượng: nhiều hơn / hơn ...

→ For the last five years, he has collected more than 200 teabags.

Dịch nghĩa: Trong 5 năm qua, cậu ấy đã sưu tập được hơn 200 túi trà.

Câu 3

A. pottery                             

B. flower                     
C. silent                      
D. service

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. coins                                 

B. litter                        
C. books                     
D. stamps

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. does                                  

B. did                           
C. is doing                  
D. will do

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Go on.                              

B. Continue.                
C. Wonderful!            
D. Thank you.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP