khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

09/09/2026 4 Lưu

(2,0 điểm)

a) Một bức tường đang xây dở có dạng hình thang vuông \(MNPQ\), vuông góc ở \(M\) và \(Q,\) \(MN = 2\) m, \(PQ = 5\) m, \(MQ = 4\) m. Tính độ dài cạnh \(NP\).

Vậy \(IJ \bot EF\). (ảnh 1) 

b) Cho tam giác nhọn \(ABC\) có \(E,F\) là chân các đường vuông góc lần lượt hạ từ \(B\) và \(C\) xuống \(AC\) và \(AB\). Biết \(H\) là giao điểm của \(BE\) và \(CF\); \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AH\) và \(J\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BC\). Chứng minh \(BCEF\) là tứ giác nội tiếp đường tròn và \(IJ\) vuông góc với \(EF\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Kẻ \(NH \bot PQ\) tại \(H\) \(\left( {H \in PQ} \right)\).

Vậy \(IJ \bot EF\). (ảnh 2) 

Tứ giác \(MQHN\)\(\widehat M = \widehat Q = \widehat H = 90^\circ \) nên là hình chữ nhật.

Suy ra \(NH = MQ = 4\) m và \(QH = MN = 2\) m.

Ta có \(HP = PQ - QH = 5 - 2 = 3\) m.

Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác \(NHP\) vuông tại \(H\):

\(NP = \sqrt {N{H^2} + H{P^2}} = \sqrt {{4^2} + {3^2}} = 5\) (m).

b)

Vậy \(IJ \bot EF\). (ảnh 3) 

Ta có \(\widehat {BFC} = \widehat {BEC} = 90^\circ \) (do \(CF \bot AB,BE \bot AC\)).

Tam giác \(BFC\) vuông tại \(F\) nên \(F\) thuộc đường tròn đường kính \(BC\) (1)

Tam giác \(BEC\) vuông tại \(E\) nên \(E\) thuộc đường tròn đường kính \(BC\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra 4 điểm \(B,F,E,C\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(BC\)

Do đó tứ giác BCEF nội tiếp. Tâm của đường tròn này là trung điểm \(J\) của \(BC\), suy ra \(JE = JF\) (cùng là bán kính).

Xét tam giác \(AFH\) vuông tại \(F\)\(I\) là trung điểm cạnh huyền \(AH\) nên \(IF = \frac{1}{2}AH\).

Xét tam giác \(AEH\) vuông tại \(E\)\(I\) là trung điểm cạnh huyền \(AH\) nên \(IE = \frac{1}{2}AH\).

Suy ra \(IE = IF\).

\(JE = JF\)\(IE = IF\) nên \(IJ\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(EF\).

Vậy \(IJ \bot EF\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Với \(x \ge 0,x \ne 4\), ta có:

\(A = \frac{3}{{\sqrt x - 2}} - \frac{{12}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)

\(A = \frac{{3\left( {\sqrt x + 2} \right) - 12}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)

\(A = \frac{{3\sqrt x + 6 - 12}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} = \frac{{3\sqrt x - 6}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)

\(A = \frac{{3\left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} = \frac{3}{{\sqrt x + 2}}.\)

b) Để \(A = \frac{3}{5}\) thì \(\frac{3}{{\sqrt x + 2}} = \frac{3}{5}\) nên \[\sqrt x + 2 = 5\] suy ra \[\sqrt x = 3\] do đó \[x = 9\] (thỏa mãn).

Câu 2

A. \(x \ge 5\).                   
B. \(x < 5\).                  
C. \(x > 5\).                   
D. \(x \le 5\)

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Biểu thức xác định khi \(x - 5 \ge 0\) hay \(x \ge 5\).

Câu 3

A. \( - 9 + \sqrt 5 \).        
B. \(9 + \sqrt 5 \).         
C. \(9 - \sqrt 5 \).          
D. \( - 9 - \sqrt 5 \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \( - 5\).                        
B. \( - 26\).                    
C. 26.                            
D. 5.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(d < R\).                    
B. \(d > R\).                  
C. \(d = R\).                  
D. \(d \ne R\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \[{S_{xq}} = \pi rl\].  
B. \[{S_{xq}} = 2\pi rl\].                                    
C. \[{S_{xq}} = \pi {r^2}l\].                           
D. \[{S_{xq}} = 2\pi {r^2}l\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP