Cho hình vuông \(ABCD.\) Gọi \({S_1}\) là diện tích phần giao của hai nửa đường tròn đường kính \(AB\) và \(AD,\) \({S_2}\) là diện tích phần còn lại của hình vuông nằm ngoài hai nửa đường tròn nêu trên (như Hình vẽ 1, \({S_1}\) là diện tích phần gạch chéo, \({S_2}\) là diện tích phần chấm). Trong miền chấm có diện tích \({S_2}\) người ta vẽ một hình tròn tiếp xúc với hai cạnh của hình vuông và tiếp xúc ngoài với hai nửa đường tròn đường kính \(AB,AD\) (như Hình vẽ 2). Biết \({S_1} = \frac{{\pi - 2}}{8},\) diện tích phần chấm còn lại của \({S_2}\) ở ngoài miền hình tròn là

B. \(\frac{{6 - \left( {56 - 32\sqrt 3 } \right)\pi }}{{16}}.\)
Câu hỏi trong đề: Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026 Bắc Ninh !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: C

⦁ Gọi độ dài cạnh hình vuông \(ABCD\) là \(a\) (\(a > 0\)).
Hai nửa đường tròn đường kính \(AB\) và \(AD\) sẽ có bán kính là \(R = \frac{a}{2}\).
Ta xét miền giao nhau \({S_1}\):
Gọi \(O\) là tâm của hình vuông \(ABCD\). Giao điểm của hai nửa đường tròn chính là \(A\) và \(O\).
Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AD\) (đây cũng là tâm của hai nửa đường tròn). Tứ giác \(AMON\) là hình vuông có cạnh bằng \(\frac{a}{2}\).
Phần diện tích \({S_1}\) được tạo thành từ 2 hình viên phân bằng nhau (nằm trong hình vuông con \(AMON\)).
Diện tích một phần tư hình tròn tâm \(N\) (hoặc \(M\)) bán kính \(\frac{a}{2}\) là: \({S_{\frac{1}{4}{\rm{tr\`o n}}}} = \frac{1}{4}\pi {\left( {\frac{a}{2}} \right)^2} = \frac{{\pi {a^2}}}{{16}}\)
Diện tích tam giác vuông \(ANO\) là: \({S_{\Delta ANO}} = \frac{1}{2} \cdot \frac{a}{2} \cdot \frac{a}{2} = \frac{{{a^2}}}{8}\)
Diện tích một hình viên phân là: \(\frac{{\pi {a^2}}}{{16}} - \frac{{{a^2}}}{8}\)
Do đó, diện tích phần giao \({S_1}\) là:
\({S_1} = 2\left( {\frac{{\pi {a^2}}}{{16}} - \frac{{{a^2}}}{8}} \right) = \frac{{\pi {a^2}}}{8} - \frac{{{a^2}}}{4} = \frac{{\left( {\pi - 2} \right){a^2}}}{8}\)
Theo giả thiết đề bài, \({S_1} = \frac{{\pi - 2}}{8}\). Từ đó ta có phương trình:
\(\frac{{\left( {\pi - 2} \right){a^2}}}{8} = \frac{{\pi - 2}}{8}\)
\({a^2} = 1\)
\(a = 1\)
Vậy cạnh hình vuông \(ABCD\) có độ dài bằng \(1\).
⦁ Diện tích toàn bộ hình vuông là: \({S_{ABCD}} = {1^2} = 1\).
Tổng diện tích hai nửa đường tròn là: \(2 \cdot \left[ {\frac{1}{2}\pi {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2}} \right] = \frac{\pi }{4}\).
Diện tích hình gộp bởi hai nửa đường tròn này là tổng diện tích hai nửa đường tròn trừ đi phần giao nhau \({S_1}\):
\({S_{{\rm{gop}}}} = \frac{\pi }{4} - \frac{{\pi - 2}}{8} = \frac{{2\pi - \pi + 2}}{8} = \frac{{\pi + 2}}{8}\)
Diện tích \({S_2}\) ban đầu sẽ là:
\({S_2} = {S_{ABCD}} - {S_{{\rm{gop}}}} = 1 - \frac{{\pi + 2}}{8} = \frac{{8 - \pi - 2}}{8} = \frac{{6 - \pi }}{8}\).
⦁ Gọi \(I\) là tâm và \(r\) là bán kính của hình tròn nhỏ (\(0 < r < 1\)).

Hình tròn này tiếp xúc với hai cạnh \(BC,CD\) và tiếp xúc ngoài với nửa đường tròn đường kính \(AD\).
Kẻ vuông góc từ \(I\) xuống cạnh \(AD\) cắt tại \(H\), và vuông góc xuống \(CD\) cắt tại \(K\).
Vì hình tròn tâm \(I\) tiếp xúc với \(CD\) và \(BC\) nên khoảng cách từ \(I\) đến \(CD\) và \(BC\) đều bằng \(r\).
Từ đó ta có khoảng cách \(DH = r\) và khoảng cách từ \(I\) xuống \(AD\) (chính là \(IH\)) sẽ bằng \(1 - r\).
Độ dài đoạn \(NH = ND - DH = 0,5 - r\).
Vì hình tròn nhỏ tiếp xúc ngoài với nửa đường tròn tâm \(N\), nên khoảng cách giữa hai tâm là: \(IN = R + r = 0,5 + r\).
Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác vuông \(IHN\): \(I{N^2} = I{H^2} + N{H^2}\)
\({\left( {0,5 + r} \right)^2} = {\left( {1 - r} \right)^2} + {\left( {0,5 - r} \right)^2}\)
\(0,25 + r + {r^2} = 1 - 2r + {r^2} + 0,25 - r + {r^2}\)
\({r^2} - 4r + 1 = 0\)
Giải phương trình bậc 2 này, ta được hai nghiệm: \(r = 2 + \sqrt 3 \); \(r = 2 - \sqrt 3 \).
Vì bán kính \(r\) phải nhỏ hơn cạnh hình vuông (\(r < 1\)), ta nhận nghiệm \(r = 2 - \sqrt 3 \).
⦁ Diện tích hình tròn tâm \(I\) là: \({S_{{\rm{tr\`o n}}}} = \pi {r^2} = \pi {\left( {2 - \sqrt 3 } \right)^2} = \pi \left( {4 - 4\sqrt 3 + 3} \right) = \pi \left( {7 - 4\sqrt 3 } \right)\).
Diện tích phần chấm còn lại là:
\( = \frac{{6 - \pi }}{8} - \pi \left( {7 - 4\sqrt 3 } \right)\)\( = \frac{{6 - \pi - 8\pi \left( {7 - 4\sqrt 3 } \right)}}{8}\)
\( = \frac{{6 - \pi - 56\pi + 32\pi \sqrt 3 }}{8}\)\( = \frac{{6 - 57\pi + 32\pi \sqrt 3 }}{8}\)\( = \frac{{6 - \pi \left( {57 - 32\sqrt 3 } \right)}}{8}.\)
Vậy kết quả diện tích phần chấm còn lại của \({S_2}\) ở ngoài miền hình tròn là \(\frac{{6 - \pi \left( {57 - 32\sqrt 3 } \right)}}{8}.\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi giá niêm yết của cái cặp sách là \(x\) (đồng) và đôi giày là \(y\) (đồng). Điều kiện: \(0 < x,y < 950000.\)
Theo dự định, tổng số tiền là 950000 đồng nên ta có phương trình: \(x + y = 950000\quad (1)\)
Giá thực tế của cặp sách sau khi giảm 20000 đồng là: \(x - 20000\) (đồng).
Giá thực tế của đôi giày sau khi giảm 10% là: \(y - 0,1y = 0,9y\) (đồng).
Tổng số tiền An phải trả là 870000 đồng nên ta có phương trình:
\(\left( {x - 20000} \right) + 0,9y = 870000\) hay \(x + 0,9y = 890000\quad \left( 2 \right)\)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 950000\quad \,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\x + 0,9y = 890000\quad \left( 2 \right)\end{array} \right.\)
Trừ vế theo vế (1) cho (2), ta được:
\(0,1y = 60000\) suy ra \(y = 600000\) (tm).
Thay \(y = 600000\) vào (1) thu được \(x = 350000\) (tm).
Vậy giá niêm yết của cái cặp sách là 350000 đồng, của đôi giày là 600000 đồng.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải

a) Xét đường tròn \(\left( O \right)\) có \(\widehat {AEB}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn.
Suy ra \(\widehat {AEB} = 90^\circ \) nên \(\widehat {DEB} = 90^\circ \).
Theo giả thiết \(CH \bot AB\) tại \(H\) nên \(\widehat {DHB} = 90^\circ \).
Xét tứ giác \(BHDE\), ta có: \(\widehat {DEB} = \widehat {DHB} = 90^\circ \) nên tứ giác \(BHDE\) nội tiếp được trong một đường tròn.
Vậy bốn điểm \(B,H,D,E\) cùng nằm trên một đường tròn (đường tròn đường kính \(BD\)).
b) Xét \(\Delta ADH\) và \(\Delta ABE\) có:
\(\widehat {AHD} = \widehat {AEB} = 90^\circ \) (chứng minh trên),
Góc \(\widehat {A\,\,}\) chung (hay \(\widehat {DAH} = \widehat {EAB}\)).
Do đó, (g.g).
Suy ra tỉ số:\(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AH}}{{AE}}\) nên \(AD \cdot AE = AH \cdot AB\).
Khi đó:
\(P = AD \cdot AE + BH \cdot BA\)
\(P = AH \cdot AB + BH \cdot AB\)
\(P = AB\left( {AH + BH} \right)\)
\(P = AB \cdot AB = A{B^2}\)
\(P = {\left( {2R} \right)^2} = 4{R^2}.\)
c) Vì \(\widehat {AOC} < 90^\circ \) nên điểm \(H\) nằm giữa \(A\) và \(O\). Đặt \(\widehat {AOC} = \alpha \) (\(0^\circ < \alpha < 90^\circ \)).
Xét tam giác \(OHC\) vuông tại \(H\), ta có:
\(CH = OC \cdot \sin \alpha = R\sin \alpha \) và \(OH = OC \cdot \cos \alpha = R\cos \alpha \)
Độ dài \(HB = HO + OB = R\cos \alpha + R = R\left( {1 + \cos \alpha } \right)\).
Thay vào biểu thức \(T\):
\(T = \frac{1}{{R\sin \alpha + R}} + \frac{1}{{R(1 + \cos \alpha )}} = \frac{1}{R}\left( {\frac{1}{{1 + \sin \alpha }} + \frac{1}{{1 + \cos \alpha }}} \right)\)
Ta có \({\left( {a - b} \right)^2} \ge 0\) suy ra \({\left( {a + b} \right)^2} \ge 4ab\) và \({\left( {a + b} \right)^2} \le 2\left( {{a^2} + {b^2}} \right)\)
Ta suy ra các BĐT \(\frac{1}{a} + \frac{1}{b} \ge \frac{4}{{a + b}}\) và \(a + b \le \sqrt {2\left( {{a^2} + {b^2}} \right)} \).
Áp dụng BĐT trên ta có
\(\frac{1}{{1 + \sin \alpha }} + \frac{1}{{1 + \cos \alpha }} \ge \frac{4}{{2 + \left( {\sin \alpha + \cos \alpha } \right)}}.\)
\(\sin \alpha + \cos \alpha \le \sqrt {2\left( {{{\sin }^2}\alpha + {{\cos }^2}\alpha } \right)} = \sqrt 2 .\)
Do đó \(2 + \left( {\sin \alpha + \cos \alpha } \right) \le 2 + \sqrt 2 .\)
Suy ra: \(\frac{4}{{2 + \left( {\sin \alpha + \cos \alpha } \right)}} \ge \frac{4}{{2 + \sqrt 2 }} = 4 - 2\sqrt 2 .\)
Từ đó ta được: \(T \ge \frac{{4 - 2\sqrt 2 }}{R}.\)
Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 + \sin \alpha = 1 + \cos \alpha }\\{\sin \alpha + \cos \alpha = \sqrt 2 }\end{array}} \right.\) tức là \(\sin \alpha = \cos \alpha \) suy ra \(\alpha = 45^\circ .\)
Giá trị \(\alpha = 45^\circ \) hoàn toàn thỏa mãn điều kiện \(0^\circ < \alpha < 90^\circ .\)
Vậy giá trị nhỏ nhất của \(T\) là \(\frac{{4 - 2\sqrt 2 }}{R}\) khi \(\widehat {AOC} = 45^\circ .\)
Câu 3
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.