Một khay hình trụ có bán kính đáy bằng \(8{\rm{ cm}},\) đựng đầy được 1 lít nước. Người ta thả một viên bi sắt hình cầu vào khay đã đựng đầy nước. Biết rằng viên bi chạm đáy của khay và lượng nước tràn ra ngoài khay có thể tích bằng một nửa thể tích của viên bi. Thể tích phần nước bị tràn ra ngoài khay bằng bao nhiêu (làm tròn đến hàng đơn vị của \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3},\) với \(\pi \approx 3,14)?\)
Câu hỏi trong đề: Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026 Bắc Ninh !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: C
Đổi: 1 lít = 1000 cm3.
Vì khay hình trụ đựng đầy được 1 lít nước nên thể tích của khay là \(V = 1000\) cm3.
Gọi chiều cao của khay hình trụ là \(h\) (cm). Ta có công thức tính thể tích hình trụ: \(V = \pi {R^2}h\).
Do đó \(1000 = \pi \cdot {8^2} \cdot h\)
Suy ra \(h = \frac{{1000}}{{64\pi }} = \frac{{125}}{{8\pi }}{\rm{ (cm)}}\).
Khi thả viên bi sắt hình cầu vào khay nước đầy, thể tích nước tràn ra ngoài đúng bằng thể tích phần viên bi chìm trong nước.
Theo giả thiết, thể tích nước tràn ra bằng một nửa thể tích viên bi, tức là viên bi bị chìm đúng một nửa.
Mặt khác, viên bi lại chạm đáy khay, do đó chiều cao của khay (cũng là chiều cao của mực nước) bằng đúng bán kính \(r\) của viên bi.
Suy ra bán kính viên bi sắt là: \(r = h = \frac{{125}}{{8\pi }}{\rm{ (cm)}}\).
Thể tích phần nước bị tràn ra ngoài khay bằng một nửa thể tích viên bi, ta có:
\({V_{{\rm{tr\`a n}}}} = \frac{1}{2} \cdot \frac{4}{3}\pi {r^3} = \frac{2}{3}\pi {\left( {\frac{{125}}{{8\pi }}} \right)^3}\)
\({V_{{\rm{tr\`a n}}}} = \frac{2}{3}\pi \cdot \frac{{1953125}}{{512{\pi ^3}}} = \frac{{1953125}}{{768{\pi ^2}}}\)
Thay \(\pi \approx 3,14\), ta được: \({V_{{\rm{tr\`a n}}}} \approx \frac{{1953125}}{{768 \cdot {{(3,14)}^2}}} \approx 257,93{\rm{ (c}}{{\rm{m}}^3})\)
Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, ta được 258 cm³.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi giá niêm yết của cái cặp sách là \(x\) (đồng) và đôi giày là \(y\) (đồng). Điều kiện: \(0 < x,y < 950000.\)
Theo dự định, tổng số tiền là 950000 đồng nên ta có phương trình: \(x + y = 950000\quad (1)\)
Giá thực tế của cặp sách sau khi giảm 20000 đồng là: \(x - 20000\) (đồng).
Giá thực tế của đôi giày sau khi giảm 10% là: \(y - 0,1y = 0,9y\) (đồng).
Tổng số tiền An phải trả là 870000 đồng nên ta có phương trình:
\(\left( {x - 20000} \right) + 0,9y = 870000\) hay \(x + 0,9y = 890000\quad \left( 2 \right)\)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 950000\quad \,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\x + 0,9y = 890000\quad \left( 2 \right)\end{array} \right.\)
Trừ vế theo vế (1) cho (2), ta được:
\(0,1y = 60000\) suy ra \(y = 600000\) (tm).
Thay \(y = 600000\) vào (1) thu được \(x = 350000\) (tm).
Vậy giá niêm yết của cái cặp sách là 350000 đồng, của đôi giày là 600000 đồng.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải

a) Xét đường tròn \(\left( O \right)\) có \(\widehat {AEB}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn.
Suy ra \(\widehat {AEB} = 90^\circ \) nên \(\widehat {DEB} = 90^\circ \).
Theo giả thiết \(CH \bot AB\) tại \(H\) nên \(\widehat {DHB} = 90^\circ \).
Xét tứ giác \(BHDE\), ta có: \(\widehat {DEB} = \widehat {DHB} = 90^\circ \) nên tứ giác \(BHDE\) nội tiếp được trong một đường tròn.
Vậy bốn điểm \(B,H,D,E\) cùng nằm trên một đường tròn (đường tròn đường kính \(BD\)).
b) Xét \(\Delta ADH\) và \(\Delta ABE\) có:
\(\widehat {AHD} = \widehat {AEB} = 90^\circ \) (chứng minh trên),
Góc \(\widehat {A\,\,}\) chung (hay \(\widehat {DAH} = \widehat {EAB}\)).
Do đó, (g.g).
Suy ra tỉ số:\(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AH}}{{AE}}\) nên \(AD \cdot AE = AH \cdot AB\).
Khi đó:
\(P = AD \cdot AE + BH \cdot BA\)
\(P = AH \cdot AB + BH \cdot AB\)
\(P = AB\left( {AH + BH} \right)\)
\(P = AB \cdot AB = A{B^2}\)
\(P = {\left( {2R} \right)^2} = 4{R^2}.\)
c) Vì \(\widehat {AOC} < 90^\circ \) nên điểm \(H\) nằm giữa \(A\) và \(O\). Đặt \(\widehat {AOC} = \alpha \) (\(0^\circ < \alpha < 90^\circ \)).
Xét tam giác \(OHC\) vuông tại \(H\), ta có:
\(CH = OC \cdot \sin \alpha = R\sin \alpha \) và \(OH = OC \cdot \cos \alpha = R\cos \alpha \)
Độ dài \(HB = HO + OB = R\cos \alpha + R = R\left( {1 + \cos \alpha } \right)\).
Thay vào biểu thức \(T\):
\(T = \frac{1}{{R\sin \alpha + R}} + \frac{1}{{R(1 + \cos \alpha )}} = \frac{1}{R}\left( {\frac{1}{{1 + \sin \alpha }} + \frac{1}{{1 + \cos \alpha }}} \right)\)
Ta có \({\left( {a - b} \right)^2} \ge 0\) suy ra \({\left( {a + b} \right)^2} \ge 4ab\) và \({\left( {a + b} \right)^2} \le 2\left( {{a^2} + {b^2}} \right)\)
Ta suy ra các BĐT \(\frac{1}{a} + \frac{1}{b} \ge \frac{4}{{a + b}}\) và \(a + b \le \sqrt {2\left( {{a^2} + {b^2}} \right)} \).
Áp dụng BĐT trên ta có
\(\frac{1}{{1 + \sin \alpha }} + \frac{1}{{1 + \cos \alpha }} \ge \frac{4}{{2 + \left( {\sin \alpha + \cos \alpha } \right)}}.\)
\(\sin \alpha + \cos \alpha \le \sqrt {2\left( {{{\sin }^2}\alpha + {{\cos }^2}\alpha } \right)} = \sqrt 2 .\)
Do đó \(2 + \left( {\sin \alpha + \cos \alpha } \right) \le 2 + \sqrt 2 .\)
Suy ra: \(\frac{4}{{2 + \left( {\sin \alpha + \cos \alpha } \right)}} \ge \frac{4}{{2 + \sqrt 2 }} = 4 - 2\sqrt 2 .\)
Từ đó ta được: \(T \ge \frac{{4 - 2\sqrt 2 }}{R}.\)
Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 + \sin \alpha = 1 + \cos \alpha }\\{\sin \alpha + \cos \alpha = \sqrt 2 }\end{array}} \right.\) tức là \(\sin \alpha = \cos \alpha \) suy ra \(\alpha = 45^\circ .\)
Giá trị \(\alpha = 45^\circ \) hoàn toàn thỏa mãn điều kiện \(0^\circ < \alpha < 90^\circ .\)
Vậy giá trị nhỏ nhất của \(T\) là \(\frac{{4 - 2\sqrt 2 }}{R}\) khi \(\widehat {AOC} = 45^\circ .\)
Câu 3
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.