khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

09/09/2026 8 Lưu

Kết quả đo chiều cao (đơn vị: cm) của 10 bạn nữ lớp 9A như sau:

\(162\quad 161\quad 165\quad 164\quad 155\quad 157\quad 167\quad 155\quad 152\quad 154\)

Có bao nhiêu bạn (trong số các bạn trên) có chiều cao dưới 155 (cm)?

A. 2. 
B. 4. 
C. 6.
D. 8.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: A

Trong dãy số liệu đo chiều cao của 10 bạn nữ, các giá trị nhỏ hơn 155 cm là 152 và 154.

(Lưu ý giá trị 155 cm không được tính vì đề bài yêu cầu “dưới 155”).

Vậy có 2 bạn thỏa mãn điều kiện.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Nên \(\widehat {AKD} = \widehat {BOF} = \wid (ảnh 1)

a) Vì \(SA,SB\) là các tiếp tuyến của \(\left( O \right)\) nên \(\widehat {SAO} = \widehat {SBO} = 90^\circ \)

\(\Delta SAO\) vuông tại \(A\) nên \(\Delta SAO\) nội tiếp đường tròn đường kính \(SO\).

\(\Delta SBO\) vuông tại \(B\) nên \(\Delta SBO\) nội tiếp đường tròn đường kính \(SO\).

Nên bốn điểm \(S,A,O,B\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(SO\).

b) Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau ta có: \(SA = SB\)

và \(OA = OB\) (đều bằng bán kính của đường tròn \(\left( O \right)\)) nên \(SO\) là trung trực của \(AB\).

Suy ra \(SO \bot AB\) tại trung điểm \(F\) của \(AB\).

ΔOAFΔOSA (g.g) vì \(\widehat {OAS} = \widehat {OFA} = 90^\circ \) và chung \(\widehat {SOA}\)

Suy ra \(\frac{{OA}}{{OS}} = \frac{{OF}}{{OA}}\) nên \(O{A^2} = OF \cdot OS\)

Mà \(OA = OC\) nên \(O{C^2} = OF \cdot OS\) hay \(\frac{{OC}}{{OF}} = \frac{{OS}}{{OC}}\)

ΔOCFΔOSC (c.g.c) vì chung \(\widehat {SOC}\) và \(\frac{{OC}}{{OS}} = \frac{{OF}}{{OC}}\)

Suy ra \(\widehat {OCF} = \widehat {OSC}\)

Vì \(SO \bot AB\) và \(BA \bot AC\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên \(SO\,{\rm{//}}\,AC\)

Suy ra \(\widehat {OSC} = \widehat {ACS}\) (hai góc so le trong)

Nên \(\widehat {OCF} = \widehat {ACS}\)

Xét đường tròn \(\left( O \right)\) có: \(\widehat {FBC} = \widehat {ADC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AC\))

Do đó, ΔCBFΔCDA (g.g) vì: \(\widehat {CBF} = \widehat {CDA}\) và \(\widehat {BCF} = \widehat {ACD}\)

Suy ra \(\frac{{BC}}{{BF}} = \frac{{DC}}{{DA}}\) hay \(\frac{{2BO}}{{BF}} = \frac{{2DK}}{{DA}}\) nên \(\frac{{BO}}{{BF}} = \frac{{DK}}{{DA}}\) hay \(\frac{{BF}}{{DA}} = \frac{{BO}}{{DK}}\) (vì \[O,{\rm{ }}K\] lần lượt là trung điểm của \[BC,{\rm{ }}DC)\]

ΔBFOΔDAK (c.g.c) vì: \(\widehat {FBO} = \widehat {KDA}\) và \(\frac{{BF}}{{DA}} = \frac{{BO}}{{DK}}\)

Suy ra \(\widehat {DAK} = \widehat {BFO} = 90^\circ \)

Mà \(\widehat {DAE} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \(\left( O \right)\))

Nên ba điểm \[A,{\rm{ }}K,{\rm{ }}E\] thẳng hàng.

Lại có: \(\widehat {BDC} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \(\left( O \right)\))

Nên \(\widehat {SDB} = 90^\circ \)

\(\Delta SDB\) vuông tại \[D\] nên \(\Delta SDB\) nội tiếp đường tròn đường kính \[SB.\]

\(\Delta SFB\) vuông tại \[F\] nên \(\Delta SFB\) nội tiếp đường tròn đường kính \[SB.\]

Nên bốn điểm \[S,{\rm{ }}D,{\rm{ }}F,{\rm{ }}B\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[SB.\]

Suy ra \(\widehat {SDF} + \widehat {SBF} = 180^\circ \) (tính chất)

Do đó, \(\widehat {CDF} = 180^\circ  - \widehat {SDF} = \widehat {SBF}\)

Từ ΔBFOΔDAK suy ra \(\widehat {AKD} = \widehat {BOF}\)

Mà \(\widehat {BOF} = \widehat {SBF\,\,}\left( { = 90^\circ  - \widehat {FOB}} \right)\)

Nên \(\widehat {AKD} = \widehat {BOF} = \widehat {SBF} = \widehat {CDF}\) và hai góc ở vị trí so le trong

Suy ra \[DF\,{\rm{//}}\,EK.\]

Lời giải

Đáp án:

1,15

Đáp án: 1,15.

Dựa vào Hình 1 và 2, tấm gỗ có dạng hình chữ nhật với chiều dài \(AB = 1,6\) m và chiều rộng \(AD = 0,8\) m.

Đầu tiên, cắt theo cung tròn \[BE\] tâm \[A.\] Vì tâm là \[A\] và cung tròn đi qua \[B\] nên bán kính đường tròn chính là cạnh đáy \(AB = 1,6\) m.

Diện tích của phần gỗ (trước khi khoét bánh xe) bao gồm tam giác vuông \[ADE\] và hình quạt \[ABE.\]

Trong tam giác vuông \[ADE\] vuông tại \[D,\] ta có \(AD = 0,8\) m và cạnh huyền \(AE = 1,6\) m (bằng bán kính).

Tính góc \[DAE:\] \(\cos \widehat {DAE} = \frac{{AD}}{{AE}} = \frac{{0,8}}{{1,6}} = \frac{1}{2}\), suy ra \(\widehat {DAE} = 60^\circ \).

Góc của hình quạt \[ABE\] là \(\widehat {EAB} = 90^\circ  - 60^\circ  = 30^\circ \).

Tính độ dài \(DE = \sqrt {A{E^2} - A{D^2}}  = \sqrt {{{1,6}^2} - {{0,8}^2}}  = \sqrt {1,92} \) m.

Diện tích tam giác \[ADE\] là: \({S_1} = \frac{1}{2} \cdot 0,8 \cdot \sqrt {1,92}  \approx 0,5543\) m2.

Diện tích hình quạt \[ABE\] là: \({S_2} = \frac{{30}}{{360}} \cdot 3,14 \cdot {1,6^2} \approx 0,6699\) m2.

Diện tích phần thân xe là \({S_{th{\rm{\^a }}n}} = {S_1} + {S_2} = 0,5543 + 0,6699 = 1,2242\) m2.

Khoét bỏ hai bánh xe dạng nửa hình tròn đường kính 0,3 m, tương đương với việc trừ đi diện tích của một hình tròn hoàn chỉnh có bán kính \(r = 0,15\) m.

Diện tích bị khoét: \({S_{kho{\rm{\'e }}t}} = 3,14 \cdot {0,15^2} = 0,07065\) m2.

Diện tích phần gỗ còn lại là \(S = 1,2242 - 0,07065 = 1,15355\) m2. Làm tròn đến hàng phần trăm, kết quả là 1,15 mét vuông.

Câu 3

A. \(x > 0\).             
B. \(x \ge 0\).         
C. \(x > 1\).           
D. \(x \ge 1\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(a = 2\).             
B. \(a = - \frac{1}{2}\).                     
C. \(a = - 2\).      
D. \(a = - \frac{1}{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\left( {1\,;\,\,1} \right)\).               
B. \(\left( {1\,;\,\, - 1} \right)\).         
C. \(\left( { - 1\,;\,\,1} \right)\).                 
D. \(\left( { - 1\,;\,\, - 1} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP