(3,0 điểm) Cho đường tròn tâm \(O\) bán kính \(R\), đường kính \(AB\) cố định. Một điểm \(M\) thay đổi trên đường tròn \(\left( O \right)\) (\(M\) khác \(A\) và \(B\)). Tiếp tuyến tại \(M\) của đường tròn \(\left( O \right)\) cắt các tiếp tuyến tại \(A\), tại \(B\) của đường tròn \(\left( O \right)\) lần lượt tại \(C\) và \(D\).
a) Chứng minh rằng bốn điểm \(A,\,C,\,M,\,O\) cùng thuộc một đường tròn.
b) Đường thẳng \(BC\) cắt \(OD,\,OM\) lần lượt tại \(K,\,N\). Đường thẳng \(OC\) cắt \(AN\) tại \(H\). Hai đường thẳng \(AC\) và \(OD\) cắt nhau tại \(E\). Chứng minh rằng \(\frac{{HN}}{{HA}} = \frac{{ON}}{{OA}}\) và \(EH\) vuông góc với \(CK.\)
c) Đường thẳng \(EH\) cắt \(AB,\,BC\) lần lượt tại \(T,\,S.\) Tính độ dài \(AM\) theo \(R\) khi diện tích tam giác \(BST\) đạt giá trị lớn nhất.
Quảng cáo
Trả lời:

a) Vì \(CA,\,CM\) là tiếp tuyến của \(\left( O \right)\) nên \(\widehat {CAO} = \widehat {CMO} = 90^\circ \).
Khi đó bốn điểm \(A,\,C,\,M,\,O\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(CO.\)
b) Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau, \(OC\) là tia phân giác của \(\widehat {AOM}\).
Do \(N \in OM,\,H \in OC\) suy ra \(OH\) là phân giác của góc \(AON\) trong \(\Delta AON.\)
Áp dụng định lí đường phân giác trong \(\Delta AON\) ta có: \(\frac{{HN}}{{HA}} = \frac{{ON}}{{OA}}\).
Chứng minh tương tự có \(\frac{{KN}}{{KB}} = \frac{{ON}}{{OB}}\). Từ đó, suy ra \(\frac{{HN}}{{HA}} = \frac{{KN}}{{KB}}\).
Áp dụng định lý Thales đảo suy ra \(KH\parallel AB\), mà \(AB \bot AC\) nên \(KH \bot AC\) hay \(KH \bot EC\).
Mặt khác \(OC,\,OD\) lần lượt là tia phân giác của hai góc kề bù \(AOM\) và \(MOB\) nên \(OC \bot OD\) hay \(CO \bot KE\).
Trong tam giác \(CEK\) có hai đường cao \(KH,\,CO\) cắt nhau tại \(H\) nên \(H\) là trục tâm.
Suy ra \(EH \bot CK\) hay \(HE \bot CB\).
c) Chứng minh được suy ra \(\frac{{BA}}{{EA}} = \frac{{CA}}{{TA}}\) suy ra \(AC \cdot EA = BA \cdot TA\).
Vì nên \(CA \cdot EA = A{O^2}\).
Do đó, \(BA \cdot TA = A{O^2}\) nên \(T\) là trung điểm của \(OA.\)
Khi đó \(T\) là điểm cố định và \(TB = \frac{{3R}}{2}\).
Ta có: \({S_{BST}} = \frac{1}{2}BS \cdot ST \le \frac{1}{2}\frac{{B{S^2} + S{T^2}}}{2} = \frac{{B{T^2}}}{2} = \frac{{9{R^2}}}{{16}}\).
Dấu “=” xảy ra (diện tích lớn nhất) khi và chỉ khi \(BS = ST\) hay \(\Delta BST\) vuông cân tại \(S\).
Khi đó \(\widehat {CBA} = 45^\circ \).
Trong \(\Delta ABC\) có \(\widehat A = 90^\circ ,\widehat B = 45^\circ \) nên \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A\).
Suy ra \(AC = AB = 2R\).
Tính được \(OC = \sqrt {O{A^2} + A{C^2}} = R\sqrt 5 \).
Theo hệ thức lượng trong \(\Delta AOC\) tính được \(AP = \frac{{OA \cdot AC}}{{OC}} = \frac{{2R\sqrt 5 }}{5}\).
Suy ra \(AM = 2AP = \frac{{4R\sqrt 5 }}{5}.\)
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Hàm số \(y = 2{x^2}\) có hệ số \(a = 2 > 0\) nên đồ thị là một parabol có đỉnh là gốc tọa độ, bề lõm hướng lên trên và nhận trục \(Oy\) làm trục đối xứng. Khẳng định đúng là \(\left( P \right)\) là một parabol có đỉnh là gốc tọa độ.
Lời giải
Ta thấy \(\frac{1}{{2 - xy}} = \frac{1}{2}\left( {\frac{{2 - xy + xy}}{{2 - xy}}} \right) = \frac{1}{2}\left( {1 + \frac{{xy}}{{2 - xy}}} \right)\)
Tương tự suy ra \(P = \frac{3}{2} + \frac{1}{2}\left( {\frac{{xy}}{{2 - xy}} + \frac{{yz}}{{2 - yz}} + \frac{{xz}}{{2 - zx}}} \right)\)
Ta có biến đổi: \(2 - xy = \frac{{4 - 2xy}}{2} = \frac{{2\left( {{x^2} + {y^2} + {z^2}} \right) - 2xy}}{2} = \frac{{{x^2} + {y^2} + 2{z^2} + {{\left( {x - y} \right)}^2}}}{2}\)
Vì \({\left( {x - y} \right)^2} \ge 0\) ta có: \(2 - xy \ge \frac{{{x^2} + {y^2} + 2{z^2}}}{2}\) suy ra \(\frac{1}{{2 - xy}} \le \frac{2}{{{x^2} + {y^2} + 2{z^2}}}\).
Suy ra \(\frac{{xy}}{{2 - xy}} \le \frac{{2xy}}{{{x^2} + {y^2} + 2{z^2}}} = \frac{{2xy}}{{\left( {{x^2} + {z^2}} \right) + \left( {{y^2} + {z^2}} \right)}}\).
Áp dụng BĐT AM – GM cho mẫu số: \(\left( {{x^2} + {z^2}} \right) + \left( {{y^2} + {z^2}} \right) \ge 2\sqrt {\left( {{x^2} + {z^2}} \right)\left( {{y^2} + {z^2}} \right)} \)
Ta được \(\frac{{xy}}{{2 - xy}} \le \frac{{xy}}{{\sqrt {\left( {{x^2} + {z^2}} \right)\left( {{y^2} + {z^2}} \right)} }} = \sqrt {\frac{{{x^2}}}{{{x^2} + {z^2}}} \cdot \frac{{{y^2}}}{{{y^2} + {z^2}}}} \le \frac{1}{2}\left( {\frac{{{x^2}}}{{{x^2} + {z^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{y^2} + {z^2}}}} \right)\)
Chứng minh tương tự với \(\frac{{yz}}{{2 - yz}};\,\,\frac{{xz}}{{2 - zx}}\) rồi cộng theo vế, được:
\[\frac{{xy}}{{2 - xy}} + \frac{{yz}}{{2 - yz}} + \frac{{xz}}{{2 - zx}} \le \frac{1}{2}\left[ {\left( {\frac{{{x^2}}}{{{x^2} + {z^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{y^2} + {z^2}}}} \right) + \left( {\frac{{{y^2}}}{{{y^2} + {x^2}}} + \frac{{{z^2}}}{{{z^2} + {x^2}}}} \right) + \left( {\frac{{{x^2}}}{{{x^2} + {y^2}}} + \frac{{{z^2}}}{{{z^2} + {y^2}}}} \right)} \right] = \frac{3}{2}\]
Từ đó, suy ra \(P \le \frac{3}{2} + \frac{1}{2} \cdot \frac{3}{2} = \frac{9}{4}\).
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(x = y = z = \sqrt {\frac{2}{3}} \).
Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức \(P = \frac{9}{4}\) khi \(x = y = z = \sqrt {\frac{2}{3}} \).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

