(1,0 điểm)
a) Giải phương trình: \(2{x^2} - 5x + 3 = 0\).
b) Cho hàm số \(y = \left( {m + 2} \right){x^2}\). Xác định \[m\] biết đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\left( {2;8} \right).\).
(1,0 điểm)
a) Giải phương trình: \(2{x^2} - 5x + 3 = 0\).
b) Cho hàm số \(y = \left( {m + 2} \right){x^2}\). Xác định \[m\] biết đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\left( {2;8} \right).\).
Quảng cáo
Trả lời:
a) Giải phương trình: \(2{x^2} - 5x + 3 = 0\).
Phương trình có các hệ số: \(a = 2,\,\,b = - 5,\,\,c = 3\).
Vì \[a + b + c = 2 + \left( { - 5} \right) + 3 = 0\] nên phương trình có hai nghiệm phân biệt: \({x_1} = 1\) và \({x_2} = \frac{c}{a} = \frac{3}{2}\).
Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ {1;\frac{3}{2}} \right\}\).
b) Điều kiện để hàm số là hàm số bậc hai: \(m + 2 \ne 0\) suy ra \(m \ne - 2\).
Đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\left( {2;\,\,8} \right)\) nên ta thay \(x = 2\) và \(y = 8\) vào công thức hàm số, ta được:
\(8 = \left( {m + 2} \right) \cdot {2^2}\)
\(8 = \left( {m + 2} \right) \cdot 4\)
\(m + 2 = \frac{8}{4}\)
\(m + 2 = 2\)
\(m = 0\) (thỏa mãn).
Vậy \(m = 0\) là giá trị cần tìm.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Công thức tính thể tích của hình nón có chiều cao \(h\) và bán kính đường tròn đáy \(r\) là: \(V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h\).
Lời giải
a) Thay \(x = 9\) (thỏa mãn điều kiện \(x > 0,\,\,x \ne 4\)) vào biểu thức \(A\), ta có:
\(A = \frac{{9 + 3}}{{\sqrt 9 - 2}} = \frac{{12}}{{3 - 2}} = \frac{{12}}{1} = 12\).
Vậy khi \(x = 9\) thì giá trị của biểu thức \(A\) bằng \(12\).
b) Với \(x > 0,\,\,x \ne 4\), ta có:
\(B = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 2}} + \frac{{5\sqrt x - 2}}{{x - 4}}\)
\[B = \frac{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} + \frac{{5\sqrt x - 2}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\]
\(B = \frac{{x - 2\sqrt x - \sqrt x + 2 + 5\sqrt x - 2}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)
\(B = \frac{{x + 2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)
\(B = \frac{{\sqrt x (\sqrt x + 2)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)
\(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}\).
Vậy \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}\) với \(x > 0,\,\,x \ne 4\).
c) Với \(x > 0,\,\,x \ne 4\) ta có: \(P = \frac{A}{B} = \frac{{x + 3}}{{\sqrt x - 2}}:\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} = \frac{{x + 3}}{{\sqrt x - 2}} \cdot \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x }} = \frac{{x + 3}}{{\sqrt x }} = \sqrt x + \frac{3}{{\sqrt x }}\).
Vì \(x > 0\) nên \(\sqrt x > 0\) và \(\frac{3}{{\sqrt x }} > 0\).
Ta có với \(a \ge 0;\,\,b \ge 0\) thì \({\left( {\sqrt a - \sqrt b } \right)^2} \ge 0\).
Suy ra \(a - 2\sqrt {ab} + b \ge 0\) hay \(a + b \ge 2\sqrt {ab} \).
Dấu “\( = \)” xảy ra khi \(a = b\).
Áp dụng hai số dương \(\sqrt x \) và \(\frac{3}{{\sqrt x }}\), ta được: \(P = \sqrt x + \frac{3}{{\sqrt x }} \ge 2\sqrt {\sqrt x \cdot \frac{3}{{\sqrt x }}} = 2\sqrt 3 \).
Dấu “\( = \)” xảy ra khi và chỉ khi \(\sqrt x = \frac{3}{{\sqrt x }}\) hay \(x = 3\) (thỏa mãn).
Vậy biểu thức \(\frac{A}{B}\) đạt giá trị nhỏ nhất là \(2\sqrt 3 \) khi \(x = 3\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
