khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

09/09/2026 10 Lưu

(1,0 điểm)

a) Giải phương trình: \(2{x^2} - 5x + 3 = 0\).

b) Cho hàm số \(y = \left( {m + 2} \right){x^2}\). Xác định \[m\] biết đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\left( {2;8} \right).\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Giải phương trình: \(2{x^2} - 5x + 3 = 0\).

Phương trình có các hệ số: \(a = 2,\,\,b =  - 5,\,\,c = 3\).

Vì \[a + b + c = 2 + \left( { - 5} \right) + 3 = 0\] nên phương trình có hai nghiệm phân biệt: \({x_1} = 1\) và \({x_2} = \frac{c}{a} = \frac{3}{2}\).

Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ {1;\frac{3}{2}} \right\}\).

b) Điều kiện để hàm số là hàm số bậc hai: \(m + 2 \ne 0\) suy ra \(m \ne  - 2\).

Đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\left( {2;\,\,8} \right)\) nên ta thay \(x = 2\) và \(y = 8\) vào công thức hàm số, ta được:

\(8 = \left( {m + 2} \right) \cdot {2^2}\)

\(8 = \left( {m + 2} \right) \cdot 4\)

\(m + 2 = \frac{8}{4}\)

\(m + 2 = 2\)

\(m = 0\) (thỏa mãn).

Vậy \(m = 0\) là giá trị cần tìm.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(V = \pi {r^2}h\).                           
B. \(V = \frac{1}{3}\pi r{h^2}\).      
C. \(V = \frac{1}{3}\pi rh\).                     
D. \(V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h\).

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Công thức tính thể tích của hình nón có chiều cao \(h\) và bán kính đường tròn đáy \(r\) là: \(V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h\).

Lời giải

a) Thay \(x = 9\) (thỏa mãn điều kiện \(x > 0,\,\,x \ne 4\)) vào biểu thức \(A\), ta có:

\(A = \frac{{9 + 3}}{{\sqrt 9  - 2}} = \frac{{12}}{{3 - 2}} = \frac{{12}}{1} = 12\).

Vậy khi \(x = 9\) thì giá trị của biểu thức \(A\) bằng \(12\).

b) Với \(x > 0,\,\,x \ne 4\), ta có:

\(B = \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 2}} + \frac{{5\sqrt x  - 2}}{{x - 4}}\)

\[B = \frac{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}} + \frac{{5\sqrt x  - 2}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\]

\(B = \frac{{x - 2\sqrt x  - \sqrt x  + 2 + 5\sqrt x  - 2}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\)

\(B = \frac{{x + 2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\)

\(B = \frac{{\sqrt x (\sqrt x  + 2)}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\)

\(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}}\).

Vậy \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}}\) với \(x > 0,\,\,x \ne 4\).

c) Với \(x > 0,\,\,x \ne 4\) ta có: \(P = \frac{A}{B} = \frac{{x + 3}}{{\sqrt x  - 2}}:\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}} = \frac{{x + 3}}{{\sqrt x  - 2}} \cdot \frac{{\sqrt x  - 2}}{{\sqrt x }} = \frac{{x + 3}}{{\sqrt x }} = \sqrt x  + \frac{3}{{\sqrt x }}\).

Vì \(x > 0\) nên \(\sqrt x  > 0\) và \(\frac{3}{{\sqrt x }} > 0\).

Ta có với \(a \ge 0;\,\,b \ge 0\) thì \({\left( {\sqrt a  - \sqrt b } \right)^2} \ge 0\).

Suy ra \(a - 2\sqrt {ab}  + b \ge 0\) hay \(a + b \ge 2\sqrt {ab} \).

Dấu “\( = \)” xảy ra khi \(a = b\).

Áp dụng hai số dương \(\sqrt x \) và \(\frac{3}{{\sqrt x }}\), ta được: \(P = \sqrt x  + \frac{3}{{\sqrt x }} \ge 2\sqrt {\sqrt x  \cdot \frac{3}{{\sqrt x }}}  = 2\sqrt 3 \).

Dấu “\( = \)” xảy ra khi và chỉ khi \(\sqrt x  = \frac{3}{{\sqrt x }}\) hay \(x = 3\) (thỏa mãn).

Vậy biểu thức \(\frac{A}{B}\) đạt giá trị nhỏ nhất là \(2\sqrt 3 \) khi \(x = 3\).

Câu 3

A. 80.                      
B. 100.                   
C. 20.                    
D. 400.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. 1.                        
B. 2.                       
C. -3.                     
D. -2.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\sin C = \frac{{AC}}{{AB}}\). 
B. \(\sin C = \frac{{BC}}{{AB}}\). 
C. \(\sin C = \frac{{AB}}{{BC}}\). 
D. \(\sin C = \frac{{AC}}{{BC}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP