khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

25/09/2026 28 Lưu

Listen to the recording and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

When does Mark usually have free time?

A. Every day 
B. On weekdays 
C. In the evening 
D. At the weekend

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

When does Mark usually have free time? (Mark thường có thời gian rảnh khi nào?)

A. Every day: Mỗi ngày

B. On weekdays: Vào các ngày trong tuần

C. In the evening: Vào buổi tối

D. At the weekend: Vào cuối tuần

Thông tin: Mark: I usually have free time at the weekend.

Dịch nghĩa: Mark: Mình thường có thời gian rảnh vào cuối tuần.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

What does Mark do with his family on Saturdays?

A. Do puzzles or play games 

B. Visit his friends

C. Watch a video 
D. Go to school

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

What does Mark do with his family on Saturdays? (Mark làm gì với gia đình vào các ngày thứ Bảy?)

A. Do puzzles or play games: Giải câu đố hoặc chơi trò chơi

B. Visit his friends: Đi thăm bạn bè của cậu ấy

C. Watch a video: Xem một video/phim

D. Go to school: Đi học

Thông tin: Mark: I spend time to connect with my family on Saturdays. We do puzzles, play board games or go camping.

Dịch nghĩa: Mark: Mình dành thời gian để gắn kết với gia đình vào các ngày thứ Bảy. Bọn mình giải câu đố, chơi các trò chơi cờ bàn hoặc đi cắm trại.

Câu 3:

Who does Mark usually spend Sundays with?

A. His friends 
B. His family 
C. His relatives
D. His neighbours

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

Who does Mark usually spend Sundays with? (Mark thường dành những ngày Chủ nhật với ai?)

A. His friends: Bạn bè của cậu ấy

B. His family: Gia đình của cậu ấy

C. His relatives: Họ hàng của cậu ấy

D. His neighbours: Hàng xóm của cậu ấy

Thông tin: Mark: I usually spend Sundays with my friends.

Dịch nghĩa: Mark: Mình thường dành những ngày Chủ nhật với bạn bè.

Câu 4:

What do Mark and his friends sometimes do at his house?

A. Go camping 
B. Cook and watch a video 
C. Ride their bikes 
D. Play volleyball

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

What do Mark and his friends sometimes do at his house? (Mark và bạn bè của cậu ấy thỉnh thoảng làm gì ở nhà cậu ấy?)

A. Go camping: Đi cắm trại

B. Cook and watch a video: Nấu ăn và xem video/phim

C. Ride their bikes: Đạp xe

D. Play volleyball: Chơi bóng chuyền

Thông tin: Mark: Sometimes I invite them to my house. We cook our favourite food and watch a video.

Dịch nghĩa: Mark: Thỉnh thoảng mình mời họ đến nhà. Bọn mình nấu món ăn yêu thích và xem video.

Câu 5:

Why do Mark and his friends like outdoor activities?

A. Because it’s part of their homework 
B. Because it’s easy to do 
C. Because it helps them stay in shape 
D. Because they want to learn new skills

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

Why do Mark and his friends like outdoor activities? (Tại sao Mark và bạn bè của cậu ấy lại thích các hoạt động ngoài trời?)

A. Because it’s part of their homework: Vì đó là một phần bài tập về nhà của họ

B. Because it’s easy to do: Vì nó dễ làm

C. Because it helps them stay in shape: Vì nó giúp họ giữ vóc dáng (khỏe mạnh)

D. Because they want to learn new skills: Vì họ muốn học những kỹ năng mới

Thông tin: Mark: Yes, we love spending time outdoors. We go to the park to play volleyball or skateboard. It helps us stay in shape.

Dịch nghĩa: Mark: Vâng, bọn mình rất thích dành thời gian ở ngoài trời. Bọn mình đến công viên để chơi bóng chuyền hoặc trượt ván. Nó giúp bọn mình giữ vóc dáng (giữ cơ thể cân đối/khỏe mạnh).

Audio script:

Interviewer: When do you usually have free time?

Mark: I usually have free time at the weekend.

Interviewer: So how do you spend it?

Mark: I spend time to connect with my family on Saturdays. We do puzzles, play board games or go camping.

Interviewer: What about Sundays?

Mark: I usually spend Sundays with my friends. I have a group of friends and we do lots of things together.

Interviewer: For example?

Mark: Sometimes I invite them to my house. We cook our favourite food and watch a video. It's fun and better than going to the cinema.

Interviewer: Do you do outdoor activities together?

Mark: Yes, we love spending time outdoors. We go to the park to play volleyball or skateboard. It helps us stay in shape. Sometimes we go for a bike ride around our city. This gives us a chance to see different places in our city.

Interviewer: Thanks for letting us interview you.  

Dịch bài nghe:

Người phỏng vấn: Bạn thường có thời gian rảnh rỗi khi nào?

Mark: Mình thường có thời gian rảnh rỗi vào cuối tuần.

Người phỏng vấn: Vậy bạn dành thời gian đó như thế nào?

Mark: Mình dành thời gian để gắn kết với gia đình vào các ngày thứ Bảy. Bọn mình giải câu đố, chơi các trò chơi cờ bàn hoặc đi cắm trại.

Người phỏng vấn: Thế còn những ngày Chủ nhật thì sao?

Mark: Mình thường dành những ngày Chủ nhật với bạn bè. Mình có một nhóm bạn và bọn mình cùng nhau làm rất nhiều việc.

Người phỏng vấn: Ví dụ như?

Mark: Thỉnh thoảng mình mời họ đến nhà. Bọn mình nấu món ăn yêu thích và xem phim. Rất vui và còn tuyệt hơn là đi đến rạp chiếu phim nữa.

Người phỏng vấn: Các bạn có tham gia các hoạt động ngoài trời cùng nhau không?

Mark: Có chứ, bọn mình rất thích dành thời gian ở ngoài trời. Bọn mình đến công viên để chơi bóng chuyền hoặc trượt ván. Nó giúp bọn mình giữ gìn vóc dáng. Thỉnh thoảng bọn mình đạp xe dạo quanh thành phố. Điều này cho bọn mình cơ hội được ngắm nhìn những địa điểm khác nhau trong thành phố của mình.

Người phỏng vấn: Cảm ơn bạn đã cho phép chúng tôi phỏng vấn.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

C
Đáp án đúng là C

Phía trước khoảng trống đang liệt kê các ưu điểm của cuộc sống ở nông thôn: “Unlike cities, the pace of life is slower, and...” (Khác với thành phố, nhịp sống ở đây chậm hơn, và...). Vị trí này cần một mệnh đề mang ý nghĩa tích cực để tiếp nối và bổ sung thêm lợi ích của vùng quê.

Đáp án C cung cấp một lợi thế thực tế rất phù hợp với bối cảnh nông thôn.

C. việc tìm kiếm thực phẩm tươi sống, được trồng tại địa phương thì dễ dàng hơn (Mệnh đề này bổ sung thêm một điểm cộng của cuộc sống nông thôn, kết nối chặt chẽ với vế trước thông qua liên từ “and”).

→ Unlike cities, the pace of life is slower, and it is easier to find fresh, locally-grown food.

Dịch nghĩa: Khác với thành phố, nhịp sống ở đây chậm hơn, và việc tìm kiếm thực phẩm tươi sống, được trồng tại địa phương thì dễ dàng hơn.

Câu 2

A. Parents should use social networks more to understand their children. 
B. Virtual life is easier than real life. 
C. Students are using social networks too much. 
D. Social networking brings negative effects to student’s face-to-face communication.

Lời giải

Đáp án đúng là D

What is the main idea of the passage? (Ý chính của đoạn văn là gì?)

A. Parents should use social networks more to understand their children. (Cha mẹ nên sử dụng mạng xã hội nhiều hơn để hiểu con cái mình.)

B. Virtual life is easier than real life. (Cuộc sống ảo dễ dàng hơn cuộc sống thực.)

C. Students are using social networks too much. (Học sinh đang sử dụng mạng xã hội quá nhiều.)

D. Social networking brings negative effects to student’s face-to-face communication. (Mạng xã hội mang lại những tác động tiêu cực đối với việc giao tiếp trực tiếp của học sinh.)

Thông tin: Câu mở đầu đoạn 1 đã nêu rõ chủ đề bao quát: “One of the most obvious negative aspects of social networking is losing face-to-face contact with other people.” (Một trong những khía cạnh tiêu cực rõ ràng nhất của mạng xã hội là việc đánh mất sự giao tiếp trực tiếp với những người khác.) Phần còn lại của đoạn 1 và toàn bộ đoạn 2 đều đi sâu vào phân tích cách mạng xã hội thay thế giao tiếp thực tế với bạn bè và cha mẹ.

Câu 3

A. careful   

B. carefully         
C. carelessly       
D. careless

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. one of their                       

B. one of they     
C. one of theirs   
D. one of them

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. She lived in difficult conditions; otherwise, she studied very well. 
B. She lived in difficult conditions, for she studied very well. 
C. She lived in difficult conditions, but she studied very well. 
D. Because she lived in difficult conditions, she studied very well.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP