khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

25/09/2026 11 Lưu

It’s raining outside; __________, the kids are still playing in the garden.

A. however 
B. otherwise 
C. therefore 
D. and

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

A. however: tuy nhiên (chỉ sự tương phản)

B. otherwise: nếu không thì

C. therefore: vì vậy, do đó (chỉ kết quả)

D. and: và (chỉ sự bổ sung)

Hai mệnh đề mang ý nghĩa tương phản đối lập nhau: “trời đang mưa” nhưng “bọn trẻ vẫn chơi trong vườn”. Vị trí khoảng trống nằm ngay sau dấu chấm phẩy (;) và trước dấu phẩy (,), do đó trạng từ nối phù hợp nhất là “however”.

→ It’s raining outside; however, the kids are still playing in the garden.

Dịch nghĩa: Bên ngoài trời đang mưa; tuy nhiên, bọn trẻ vẫn đang chơi đùa trong vườn.

Đang tải chế độ Học...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Parents should use social networks more to understand their children. 
B. Virtual life is easier than real life. 
C. Students are using social networks too much. 
D. Social networking brings negative effects to student’s face-to-face communication.

Lời giải

Đáp án đúng là D

What is the main idea of the passage? (Ý chính của đoạn văn là gì?)

A. Parents should use social networks more to understand their children. (Cha mẹ nên sử dụng mạng xã hội nhiều hơn để hiểu con cái mình.)

B. Virtual life is easier than real life. (Cuộc sống ảo dễ dàng hơn cuộc sống thực.)

C. Students are using social networks too much. (Học sinh đang sử dụng mạng xã hội quá nhiều.)

D. Social networking brings negative effects to student’s face-to-face communication. (Mạng xã hội mang lại những tác động tiêu cực đối với việc giao tiếp trực tiếp của học sinh.)

Thông tin: Câu mở đầu đoạn 1 đã nêu rõ chủ đề bao quát: “One of the most obvious negative aspects of social networking is losing face-to-face contact with other people.” (Một trong những khía cạnh tiêu cực rõ ràng nhất của mạng xã hội là việc đánh mất sự giao tiếp trực tiếp với những người khác.) Phần còn lại của đoạn 1 và toàn bộ đoạn 2 đều đi sâu vào phân tích cách mạng xã hội thay thế giao tiếp thực tế với bạn bè và cha mẹ.

Câu 2

A. Every day 
B. On weekdays 
C. In the evening 
D. At the weekend

Lời giải

Đáp án đúng là D

When does Mark usually have free time? (Mark thường có thời gian rảnh khi nào?)

A. Every day: Mỗi ngày

B. On weekdays: Vào các ngày trong tuần

C. In the evening: Vào buổi tối

D. At the weekend: Vào cuối tuần

Thông tin: Mark: I usually have free time at the weekend.

Dịch nghĩa: Mark: Mình thường có thời gian rảnh vào cuối tuần.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. careful   

B. carefully         
C. carelessly       
D. careless

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. one of their                       

B. one of they     
C. one of theirs   
D. one of them

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. We enjoyed the library visit and learned a lot from the books and resources there. 
B. The museum visit was postponed until the next month. 
C. We were disappointed and decided to go back to school. 
D. We had to cancel the field trip and return home.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP