A. Read the following passage. Then choose the correct word A, B or C for each gap to complete it.
My parents are farmers. They work very (20) ______ on the paddy fields. They usually get up early in the morning. After having breakfast, they feed the buffaloes, pigs, chickens, ducks and they (21) ______ the eggs. From about eight, they work on the fields. They (22) ______ rice, but their main crop is vegetables. From eleven thirty to one thirty, they rest and have lunch. They continue to work to five in the afternoon then they come back home. My mother (23) ______ the animals again while my father cleans the buffalo shed and the chicken coop. They usually finish their work about six thirty. Twice a week my mother (24) ______ the vegetables and eggs to the town market to sell them then she often buys the things we need for our daily life. She also buys me a small present each time.
V. READING.
They work very (20) ______ on the paddy fields.
A. Read the following passage. Then choose the correct word A, B or C for each gap to complete it.
My parents are farmers. They work very (20) ______ on the paddy fields. They usually get up early in the morning. After having breakfast, they feed the buffaloes, pigs, chickens, ducks and they (21) ______ the eggs. From about eight, they work on the fields. They (22) ______ rice, but their main crop is vegetables. From eleven thirty to one thirty, they rest and have lunch. They continue to work to five in the afternoon then they come back home. My mother (23) ______ the animals again while my father cleans the buffalo shed and the chicken coop. They usually finish their work about six thirty. Twice a week my mother (24) ______ the vegetables and eggs to the town market to sell them then she often buys the things we need for our daily life. She also buys me a small present each time.
V. READING.
A. hard
Câu hỏi trong đề: Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 năm 2025-2026 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
A. hard (adj/adv): chăm chỉ, vất vả, cứng rắn
B. hardly (adv): hầu như không (mang nghĩa phủ định)
C. harder (adv/adj): chăm chỉ hơn / khó hơn
D. hardest (adv/adj): chăm chỉ nhất / khó nhất
Theo sau động từ thường “work” (làm việc) và trạng từ chỉ mức độ “very” (rất) cần một trạng từ chỉ thể cách ở dạng nguyên thể. “Hard” vừa là tính từ vừa là trạng từ mang nghĩa “chăm chỉ, vất vả”. Ta không dùng “hardly” vì nó sẽ làm câu mang nghĩa sai (“làm việc hầu như không”).
→ They work very hard on the paddy fields.
Dịch nghĩa: Họ làm việc rất vất vả (chăm chỉ) trên những cánh đồng lúa.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
After having breakfast, they feed the buffaloes, pigs, chickens, ducks and they (21) ______ the eggs.
A. take
A. take (v): lấy, cầm
B. see (v): nhìn thấy
C. have (v): có
D. collect (v): thu thập, nhặt, thu hoạch
Trong ngữ cảnh công việc chăn nuôi nông trại (cho gà, vịt ăn), động từ kết hợp với “eggs” (trứng) tự nhiên và chính xác nhất là “collect” (nhặt trứng).
→ ...they feed the buffaloes, pigs, chickens, ducks and they collect the eggs.
Dịch nghĩa: ...họ cho trâu, lợn, gà, vịt ăn và họ nhặt trứng.
Câu 3:
They (22) ______ rice, but their main crop is vegetables.
A. plant
A. plant (v): gieo, trồng (thường nhấn mạnh hành động cắm/đặt cây giống, hạt giống xuống đất)
B. water (v): tưới nước
C. grow (v): trồng, canh tác (nhấn mạnh cả quá trình chăm sóc cho cây lớn lên)
D. cut (v): cắt, chặt
Khi nói về việc sản xuất, canh tác một loại cây lương thực hoặc hoa màu nói chung (như lúa, lúa mì, rau củ...), người bản xứ thường sử dụng động từ “grow”.
→ They grow rice, but their main crop is vegetables.
Dịch nghĩa: Họ trồng lúa, nhưng vụ mùa (cây trồng) chính của họ là rau.
Câu 4:
My mother (23) ______ the animals again while my father cleans the buffalo shed and the chicken coop.
A. leads
A. leads (v): dẫn dắt
B. feeds (v): cho ăn
C. gives (v): cho, tặng
D. calls (v): gọi
Dựa vào ngữ cảnh ở đầu đoạn văn (“they feed the buffaloes...”), vào buổi chiều khi đi làm đồng về, người mẹ tiếp tục lặp lại công việc đó (“again”). Do đó, “feeds” là động từ chính xác.
→ My mother feeds the animals again while my father cleans the buffalo shed...
Dịch nghĩa: Mẹ tôi cho các con vật ăn lại một lần nữa trong khi bố tôi dọn dẹp chuồng trâu...
Câu 5:
Twice a week my mother (24) ______ the vegetables and eggs to the town market to sell them then she often buys the things we need for our daily life.
A. makes
A. makes (v): làm, chế tạo
B. takes (v): mang đi, đem đi
C. carries (v): mang, vác, xách
D. brings (v): mang đến, đem lại
Cấu trúc: take something to somewhere: đem/mang vật gì đó đến một nơi nào đó (hướng ra xa khỏi vị trí của người nói/chủ thể hiện tại). Ở đây là mang rau và trứng ra chợ thị trấn.
“bring” thường dùng khi mang về phía người nói/người nghe, nên không phù hợp bằng “take” ở đây.
→ Twice a week my mother takes the vegetables and eggs to the town market to sell them...
Dịch nghĩa: Hai lần một tuần, mẹ tôi mang rau và trứng ra chợ thị trấn để bán...
Dịch bài đọc:
Bố mẹ tôi là nông dân. Họ làm việc rất chăm chỉ trên những cánh đồng lúa. Họ thường thức dậy sớm vào buổi sáng. Sau khi ăn sáng, họ cho trâu, lợn, gà, vịt ăn và họ nhặt trứng. Từ khoảng 8 giờ, họ làm việc trên cánh đồng. Họ trồng lúa, nhưng vụ mùa chính của họ là rau. Từ 11 giờ 30 đến 1 giờ 30, họ nghỉ ngơi và ăn trưa. Họ tiếp tục làm việc đến 5 giờ chiều, sau đó họ trở về nhà. Mẹ tôi cho các con vật ăn lại một lần nữa trong khi bố tôi dọn dẹp chuồng trâu và chuồng gà. Họ thường hoàn thành công việc vào khoảng 6 giờ rưỡi. Hai lần một tuần, mẹ tôi mang rau và trứng ra chợ thị trấn để bán, sau đó bà thường mua những thứ chúng tôi cần cho cuộc sống hàng ngày. Bà cũng mua cho tôi một món quà nhỏ trong mỗi lần đi.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
new hobby
Brian is searching for videos about his (1) _________ when his mother starts talking to him. (Brian đang tìm kiếm các video về _________ của cậu ấy khi mẹ cậu ấy bắt đầu nói chuyện với cậu ấy.)
Thông tin: Mom: Origami? Is this a new hobby of yours?
Brian: Yes.
Dịch nghĩa: Mẹ: Gấp giấy Origami à? Đây là sở thích mới của con phải không?
Brian: Vâng ạ.
Điền “new hobby”
Lời giải
Đáp án:
In the UK, they play football, rugby, tennis and basketball. In the USA, they play American football, athletics, basketball and baseball. / They play football, rugby, tennis, basketball, American football, athletics and baseball.
Which sports do British and American teenagers play in their free time?
(Thanh thiếu niên Anh và Mỹ chơi những môn thể thao nào vào thời gian rảnh rỗi?)
Thông tin: In the UK, football, rugby, tennis and basketball are the most popular sports... In the USA, American football, athletics, basketball and baseball are popular.
(Ở Vương quốc Anh, bóng đá, bóng bầu dục, quần vợt và bóng rổ là những môn thể thao phổ biến nhất... Ở Mỹ, bóng bầu dục kiểu Mỹ, điền kinh, bóng rổ và bóng chày lại rất phổ biến.)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.