khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

27/09/2026 105 Lưu

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 15 to 18.

During the early years, doing jigsaw puzzles is (15) _______ that many parents choose for their children to develop their concentration and creativity. With various colours, shapes and sizes, this hobby significantly draws (16) _______, which they can spend all day handling the small pieces from boredom. It's also quite challenging for little kids to use their eyes and hands for finding and joining many pieces together to make the given image. To motivate kids more effectively, parents should choose suitable and captivating jigsaw images. They can (17) _______ simple ones first and then increase the levels of difficulty gradually. But remember that this indoor game can make a child get frustrated and even give it up. That's why parents should be ready to give children support in time and cheer them up (18) _______ they reach the last jigsaw.

During the early years, doing jigsaw puzzles is (15) _______ that many parents choose for their children to develop their concentration and creativity.

A. the popular activity 
B. popular activities 
C. an activity popular 
D. a popular activity

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

A. the popular activity: hoạt động phổ biến (mạo từ xác định “the” dùng khi đối tượng đã được xác định rõ, không hợp lý trong câu giới thiệu chung)

B. popular activities: (danh từ số nhiều, không khớp với động từ to be “is” ở dạng số ít)

C. an activity popular: (sai trật tự từ)

D. a popular activity: một hoạt động phổ biến

Động từ to be “is” ở dạng số ít nên ta cần một cụm danh từ số ít. Vì đây là sự việc được giới thiệu chung chung lần đầu tiên nên ta sử dụng mạo từ không xác định “a”. Trật tự từ chuẩn xác là Mạo từ + Tính từ + Danh từ.

→ During the early years, doing jigsaw puzzles is a popular activity that many parents choose for their children...

Dịch nghĩa: Trong những năm đầu đời, việc chơi xếp hình là một hoạt động phổ biến mà nhiều bậc cha mẹ lựa chọn cho con cái của họ...

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

With various colours, shapes and sizes, this hobby significantly draws (16) _______, which they can spend all day handling the small pieces from boredom.

A. kid's attention 

B. kids' attention

C. kids's attention 
D. kids attention

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

A. kid's attention: sự chú ý của (một) đứa trẻ (sở hữu cách của danh từ số ít)

B. kids' attention: sự chú ý của những đứa trẻ (sở hữu cách của danh từ số nhiều)

C. kids's attention: (sai cấu trúc sở hữu cách)

D. kids attention: (thiếu dấu sở hữu cách)

Chỗ trống cần dạng sở hữu cách để chỉ sự chú ý của trẻ em nói chung (số nhiều). Đối với danh từ đếm được số nhiều có tận cùng bằng “s” (kids), ta tạo sở hữu cách bằng cách chỉ thêm dấu phẩy đơn (') ở ngay sau chữ “s”.

Cụm từ: draw one's attention: thu hút sự chú ý của ai đó

→ With various colours, shapes and sizes, this hobby significantly draws kids' attention...

Dịch nghĩa: Với màu sắc, hình dáng và kích cỡ đa dạng, sở thích này thu hút sự chú ý của trẻ em một cách đáng kể...

Câu 3:

They can (17) _______ simple ones first and then increase the levels of difficulty gradually.

A. let kids do 
B. allow kids doing 
C. prevent kids from doing 
D. guide kids do

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

A. let kids do: để/cho phép trẻ làm (cấu trúc: let somebody do something)

B. allow kids doing: (sai cấu trúc, phải là: allow somebody to do something)

C. prevent kids from doing: ngăn cản trẻ làm (mang nghĩa tiêu cực, sai ngữ cảnh)

D. guide kids do: (sai cấu trúc, phải là: guide somebody to do something)

Khi đối chiếu với các cấu trúc ngữ pháp đi kèm tân ngữ (somebody) và động từ, chỉ có cấu trúc “let somebody + V-nguyên thể” là chuẩn xác cả về mặt ngữ pháp lẫn ngữ nghĩa (để trẻ em làm những hình đơn giản trước).

→ They can let kids do simple ones first and then increase the levels of difficulty gradually.

Dịch nghĩa: Họ có thể cho trẻ lắp những hình đơn giản trước rồi sau đó tăng dần mức độ khó.

Câu 4:

That's why parents should be ready to give children support in time and cheer them up (18) _______ they reach the last jigsaw.

A. until                         

B. before               
C. when                 
D. after

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

A. until (conj): cho đến khi

B. before (conj): trước khi

C. when (conj): khi

D. after (conj): sau khi

Ngữ cảnh của câu là khuyên cha mẹ nên sát cánh hỗ trợ và động viên tinh thần (“cheer them up”) xuyên suốt quá trình trẻ chơi “cho đến tận lúc” trẻ hoàn thành xong trò chơi. Do đó, liên từ “until” là sự lựa chọn hợp lý nhất.

→ That's why parents should be ready to give children support in time and cheer them up until they reach the last jigsaw.

Dịch nghĩa: Đó là lý do tại sao cha mẹ nên sẵn sàng hỗ trợ trẻ kịp thời và động viên chúng cho đến khi chúng lắp được mảnh ghép cuối cùng.

Dịch bài đọc:

Trong những năm đầu đời, việc chơi xếp hình là một hoạt động phổ biến mà nhiều bậc cha mẹ lựa chọn cho con cái để phát triển sự tập trung và khả năng sáng tạo của chúng. Với màu sắc, hình dáng và kích cỡ đa dạng, sở thích này thu hút sự chú ý của trẻ em một cách đáng kể, khiến chúng có thể dành cả ngày để xử lý những mảnh ghép nhỏ mà không hề thấy nhàm chán. Trò chơi này cũng khá thử thách đối với trẻ nhỏ khi phải sử dụng mắt và tay để tìm kiếm và ghép nối nhiều mảnh lại với nhau nhằm tạo thành hình ảnh được cho trước.

Để thúc đẩy trẻ hiệu quả hơn, cha mẹ nên chọn những hình ảnh xếp hình phù hợp và lôi cuốn. Họ có thể cho trẻ lắp những hình đơn giản trước rồi sau đó tăng dần mức độ khó. Nhưng hãy nhớ rằng trò chơi trong nhà này có thể khiến trẻ cảm thấy nản lòng và thậm chí là bỏ cuộc. Đó là lý do tại sao cha mẹ nên sẵn sàng hỗ trợ trẻ kịp thời và động viên chúng cho đến khi chúng lắp được mảnh ghép cuối cùng.

Đang tải chế độ Học...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. the third largest 
B. the fourth largest 
C. the largest 
D. the second largest

Lời giải

Đáp án đúng là D

Ha Noi is ________ city in Vietnam with an estimated population of nearly 8 million. (Hà Nội là thành phố ________ ở Việt Nam với dân số ước tính khoảng gần 8 triệu người.)

A. the third largest: lớn thứ ba

B. the fourth largest: lớn thứ tư

C. the largest: lớn nhất

D. the second largest: lớn thứ hai

Thông tin: Mai: ...Hà Nội is the second largest city in Vietnam.

Dịch nghĩa: Mai: ...Hà Nội là thành phố lớn thứ hai ở Việt Nam.

Câu 2

A. outside 
B. at school 
C. on the Net 
D. in his room

Lời giải

Đáp án đúng là D

Where did Kelly's son spend most of his time? (Con trai của Kelly đã dành phần lớn thời gian ở đâu?)

A. outside: ở bên ngoài

B. at school: ở trường

C. on the Net: trên mạng

D. in his room: ở trong phòng của cậu ấy

Thông tin: Kelly: Um, I think he felt we were not interested in him as much, so he spent most of his time alone in his room.

Dịch nghĩa: Kelly: Ừm, mình nghĩ thằng bé cảm thấy bọn mình không quan tâm đến nó nhiều nữa, vì vậy thằng bé đã dành phần lớn thời gian một mình trong phòng.

Câu 3

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. To describe the diverse natural characteristics and the cultural appreciation of the British countryside. 
B. To discuss the reasons why many British people are moving from towns to the countryside. 
C. To detail the government's role in creating national parks and public footpaths. 
D. To explain the economic importance of farming in modern Britain.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. The                           

B. X (no article)    
C. An                     
D. A

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP