Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.
Why do many people choose to come back to the countryside when they get old? The answer is quite simple. Life in the countryside is generally (7) ____________. There are no factories and building sites; (8) ____________, it is very quiet. Villages are usually surrounded by vast (9) ____________. Villagers mainly do farm work, such as cultivating rice, growing vegetables and (10) ____________ cattle. Some villagers live by fishing (11) ____________ ponds, lakes, canals, and rivers. People in the countryside are very friendly and close to each other. They are usually ready to help their neighbors and relatives. That is why many people want to live in the countryside in (12) ____________.
Life in the countryside is generally (7) ____________.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.
Why do many people choose to come back to the countryside when they get old? The answer is quite simple. Life in the countryside is generally (7) ____________. There are no factories and building sites; (8) ____________, it is very quiet. Villages are usually surrounded by vast (9) ____________. Villagers mainly do farm work, such as cultivating rice, growing vegetables and (10) ____________ cattle. Some villagers live by fishing (11) ____________ ponds, lakes, canals, and rivers. People in the countryside are very friendly and close to each other. They are usually ready to help their neighbors and relatives. That is why many people want to live in the countryside in (12) ____________.
Câu hỏi trong đề: Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 năm 2025-2026 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
A. peacefully (adv): một cách yên bình
B. peace (n): hòa bình, sự yên bình
C. peacefulness (n): sự thanh bình
D. peaceful (adj): yên bình
Phía trước có động từ liên kết (linking verb) “is” và trạng từ chỉ tần suất “generally” (nhìn chung), nên ta cần một tính từ để miêu tả tính chất của chủ ngữ “Life” (Cuộc sống).
→ Life in the countryside is generally peaceful.
Dịch nghĩa: Cuộc sống ở nông thôn nhìn chung rất yên bình.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
There are no factories and building sites; (8) ____________, it is very quiet.
A. however
A. however (adv): tuy nhiên (chỉ sự tương phản)
B. otherwise (adv): nếu không thì
C. or (conj): hoặc
D. therefore (adv): vì vậy, do đó (chỉ nguyên nhân - kết quả)
Hai mệnh đề có mối quan hệ nguyên nhân - kết quả. Việc “không có nhà máy và công trường xây dựng” là nguyên nhân dẫn đến kết quả “nó rất yên tĩnh”. Trạng từ “therefore” đứng sau dấu chấm phẩy (;) và trước dấu phẩy (,) nối hai mệnh đề độc lập, đúng về mặt ngữ pháp.
→ There are no factories and building sites; therefore, it is very quiet.
Dịch nghĩa: Không có các nhà máy và công trường xây dựng; do đó, nó rất yên tĩnh.
Câu 3:
Villages are usually surrounded by vast (9) ____________.
A. harvesters
A. harvesters (n): máy gặt / người thu hoạch
B. paddy fields (n): cánh đồng lúa
C. crafts (n): đồ thủ công
D. orchard (n): vườn cây ăn quả (đang ở dạng số ít, không phù hợp để đi ngay sau tính từ “vast” mà không có mạo từ a/an trong ngữ cảnh này)
Dựa vào bối cảnh nông thôn (countryside), hình ảnh các ngôi làng được bao quanh bởi những “cánh đồng lúa rộng lớn” (vast paddy fields) là sự kết hợp từ hợp lý nhất về mặt ý nghĩa.
→ Villages are usually surrounded by vast paddy fields.
Dịch nghĩa: Các ngôi làng thường được bao quanh bởi những cánh đồng lúa rộng lớn.
Câu 4:
Villagers mainly do farm work, such as cultivating rice, growing vegetables and (10) ____________ cattle.
Câu kiểm tra cấu trúc song song với liên từ “and” (và). Phía trước đang liệt kê các danh động từ (V-ing) đứng sau cụm “such as” là “cultivating” (cấy/trồng) và “growing” (trồng), do đó động từ “raise” (chăn nuôi) cũng bắt buộc phải chia ở dạng đuôi -ing. Ta có cụm “raise cattle” là chăn nuôi gia súc.
→ ...such as cultivating rice, growing vegetables and raising cattle.
Dịch nghĩa: ...chẳng hạn như cấy lúa, trồng rau và chăn nuôi gia súc.
Câu 5:
Some villagers live by fishing (11) ____________ ponds, lakes, canals, and rivers.
A. on (prep): trên
B. to (prep): tới, đến
C. in (prep): trong, ở trong
D. by (prep): bởi, bằng
Khi nói đến việc đánh bắt cá ở bên trong các khu vực / môi trường chứa nước (như ao, hồ, kênh rạch, sông ngòi), giới từ chỉ không gian chính xác nhất là “in”.
→ Some villagers live by fishing in ponds, lakes, canals, and rivers.
Dịch nghĩa: Một số người dân làng kiếm sống bằng nghề đánh cá trong các ao, hồ, kênh rạch và sông ngòi.
Câu 6:
That is why many people want to live in the countryside in (12) ____________.
That is why many people want to live in the countryside in (12) ____________.
A. their age old
A. their age old: (sai trật tự từ)
B. theirs old age: (sai vì “theirs” là đại từ sở hữu, không đứng trước danh từ để bổ nghĩa)
C. their old age: tuổi già của họ
D. theirs age old: (sai cấu trúc)
Cấu trúc: tính từ sở hữu + tính từ + danh từ
→ That is why many people want to live in the countryside in their old age.
Dịch nghĩa: Đó là lý do tại sao nhiều người muốn sống ở nông thôn khi họ về già.
Dịch bài đọc:
Tại sao nhiều người lại chọn trở về nông thôn khi họ về già? Câu trả lời khá đơn giản. Cuộc sống ở nông thôn nhìn chung rất yên bình. Không có các nhà máy và công trường xây dựng; do đó, nó rất yên tĩnh. Các ngôi làng thường được bao quanh bởi những cánh đồng lúa rộng lớn. Người dân làng chủ yếu làm công việc đồng áng, chẳng hạn như cấy lúa, trồng rau và chăn nuôi gia súc. Một số người dân làng kiếm sống bằng nghề đánh cá trong các ao, hồ, kênh rạch và sông ngòi. Mọi người ở nông thôn rất thân thiện và gần gũi với nhau. Họ thường sẵn sàng giúp đỡ hàng xóm và người thân của mình. Đó là lý do tại sao nhiều người muốn sống ở nông thôn khi họ về già.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
What is the main idea of the passage? (Ý chính của đoạn văn là gì?)
A. Jogging is only for people who want to lose weight. (Chạy bộ chỉ dành cho những người muốn giảm cân.)
B. Jogging is a healthy activity with many benefits. (Chạy bộ là một hoạt động lành mạnh với nhiều lợi ích.)
C. Jogging helps people relax after work. (Chạy bộ giúp mọi người thư giãn sau giờ làm việc.)
D. Jogging is a fun but tiring activity. (Chạy bộ là một hoạt động vui vẻ nhưng mệt mỏi.)
Thông tin: Câu mở đầu đoạn văn đã nêu rõ chủ đề: “Jogging not only is a popular outdoor leisure activity but also a daily exercise bringing us health benefits.” (Chạy bộ không chỉ là một hoạt động giải trí ngoài trời phổ biến mà còn là một bài tập thể dục hàng ngày mang lại cho chúng ta những lợi ích về sức khỏe.) Các ý tiếp theo (First, Second, Third...) đều liệt kê chi tiết các lợi ích này.
Câu 2
Lời giải
What percentage of people say they go for a run or go to the gym at least once a month? (Tỷ lệ phần trăm số người nói rằng họ đi chạy bộ hoặc đến phòng tập thể dục ít nhất một lần một tháng là bao nhiêu?)
A. 11% B. 64% C. 46% D. 28%
Thông tin: ...while 28% go for a run or go to the gym at least once a month.
Dịch nghĩa: ...trong khi 28% đi chạy bộ hoặc đến phòng tập thể dục ít nhất một lần một tháng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. cottage
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
