khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

28/09/2026 60 Lưu

Part 2. Listen to Rebecca and Alan planning a night together. For each question, choose the correct answer A, B or C. You will listen TWICE.

They decide to __________.

A. stay in and watch a DVD 
B. go out for a drink 
C. go out for dinner

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

They decide to __________. (Họ quyết định __________.)

A. stay in and watch a DVD: ở nhà và xem đĩa DVD

B. go out for a drink: ra ngoài uống nước

C. go out for dinner: ra ngoài ăn tối

Thông tin: Woman: No, let’s go out. I know a great place called ‘The Orange Tree’. You can get two meals for six pounds on week nights.

Man: Two meals for six pounds? That’s very cheap! Okay, let’s eat out there then.

Dịch nghĩa: Người phụ nữ: Không, chúng ta hãy ra ngoài đi. Mình biết một chỗ rất tuyệt có tên là 'The Orange Tree'. Cậu có thể mua hai suất ăn với giá sáu bảng vào các buổi tối trong tuần.

Người đàn ông: Hai suất ăn với giá sáu bảng á? Rẻ quá! Được rồi, vậy chúng ta hãy ra ngoài ăn ở đó nhé.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

They will meet at __________.

A. twenty to seven 
B. seven twenty 
C. ten past seven

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

They will meet at __________. (Họ sẽ gặp nhau lúc __________.)

A. twenty to seven: bảy giờ kém hai mươi (6:40)

B. seven twenty: bảy giờ hai mươi (7:20)

C. ten past seven: bảy giờ mười (7:10)

Thông tin: Woman: The six-forty bus gets into town at ten past seven. I can get to The Orange Tree by twenty past.

Man: That’s fine.

Dịch nghĩa: Người phụ nữ: Chuyến xe buýt lúc sáu giờ bốn mươi sẽ đến thị trấn lúc bảy giờ mười. Mình có thể đến The Orange Tree lúc bảy giờ hai mươi.

Người đàn ông: Ổn đấy.

Câu 3:

Rebecca and Alan decide to meet on __________.

A. Thursday 
B. Wednesday
C. Friday

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

Rebecca and Alan decide to meet on __________. (Rebecca và Alan quyết định gặp nhau vào __________.)

A. Thursday: Thứ Năm

B. Wednesday: Thứ Tư

C. Friday: Thứ Sáu

Thông tin: Man: How about Thursday then? I have to work late on Wednesday.

Woman: Okay.

Dịch nghĩa: Người đàn ông: Vậy còn thứ Năm thì sao? Mình phải làm việc muộn vào thứ Tư.

Người phụ nữ: Được.

Câu 4:

The Orange Tree is on __________.

A. Love Lane 
B. Potter Street 
C. Church Road

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

The Orange Tree is on __________. (The Orange Tree nằm ở __________.)

A. Love Lane: Đường Love

B. Potter Street: Phố Potter

C. Church Road: Đường Church

Thông tin: Woman: Well, The Orange Tree is on Potter Street.

Dịch nghĩa: Người phụ nữ: À, The Orange Tree nằm trên phố Potter.

Audio script:

Woman: Do you want to go out one evening this week?

Man: Sure. Are you free on Friday night?

Woman: Actually, no. My cousin is coming to visit me.

Man: How about Thursday then? I have to work late on Wednesday.

Woman: Okay. Where shall we go? Shall we go out to dinner?

Man: I don’t have a lot of money at the moment. We could just meet at a bar for a drink, or you could come round to my place, and watch a DVD.

Woman: No, let’s go out. I know a great place called ‘The Orange Tree’. You can get two meals for six pounds on week nights.

Man: Two meals for six pounds? That’s very cheap! Okay, let’s eat out there then. Where is it?

Woman: Do you know Church Road?

Man: Yes, I used to go to music lessons in Love Lane. It’s just around the corner from Church Road.

Woman: Well, The Orange Tree is on Potter Street. You go up Church Road and turn left near the bakery.

Man: Okay. I’m sure I can find it. What time shall we meet up? Seven o’clock?

Woman: Well, I’ll probably take the bus into town. The six-forty bus gets into town at ten past seven. I can get to The Orange Tree by twenty past.

Man: That’s fine. Hey, can I bring a friend?

Woman: Sure. Anyone I know?

Man: My friend Charlie. He works at the sports centre.

Woman: Yes, I think I met him at Anna’s party a few months ago. He likes skiing, doesn’t he?

Man: That’s right.

Woman: Sure, well bring him along. It will be nice to see him again.

Man: And Charlie’s got a car, so he’ll be able to take you home at the end of the evening.

Woman: Oh that would be good. I don’t like taking the bus late at night, and taxis are very expensive.

Man: Well, I’ll see you later this week then.

Woman: See you! 

Dịch bài nghe:

Người phụ nữ: Cậu có muốn ra ngoài vào một buổi tối tuần này không?

Người đàn ông: Chắc chắn rồi. Cậu có rảnh vào tối thứ Sáu không?

Người phụ nữ: Thực ra là không. Anh/em họ của mình sẽ đến thăm mình.

Người đàn ông: Vậy còn thứ Năm thì sao? Mình phải làm việc muộn vào thứ Tư.

Người phụ nữ: Được. Chúng ta sẽ đi đâu nhỉ? Chúng ta ra ngoài ăn tối nhé?

Người đàn ông: Hiện tại mình không có nhiều tiền lắm. Chúng ta chỉ có thể gặp nhau ở quán rượu để uống gì đó, hoặc cậu có thể ghé qua chỗ mình, và xem đĩa DVD.

Người phụ nữ: Không, chúng ta hãy ra ngoài đi. Mình biết một chỗ rất tuyệt có tên là 'The Orange Tree'. Cậu có thể mua hai suất ăn với giá sáu bảng vào các buổi tối trong tuần.

Người đàn ông: Hai suất ăn với giá sáu bảng á? Rẻ quá! Được rồi, vậy chúng ta hãy ra ngoài ăn ở đó nhé. Nó ở đâu vậy?

Người phụ nữ: Cậu có biết Đường Church không?

Người đàn ông: Có, mình từng đi học nhạc ở Đường Love. Nó ở ngay quanh ngõ rẽ từ Đường Church.

Người phụ nữ: À, The Orange Tree nằm trên phố Potter. Cậu đi dọc theo Đường Church và rẽ trái ở gần tiệm bánh mì.

Người đàn ông: Ok. Mình tin chắc là mình có thể tìm thấy nó. Chúng ta sẽ gặp nhau lúc mấy giờ? Bảy giờ nhé?

Người phụ nữ: Chà, mình có thể sẽ bắt xe buýt vào thị trấn. Chuyến xe buýt lúc sáu giờ bốn mươi sẽ đến thị trấn lúc bảy giờ mười. Mình có thể đến The Orange Tree lúc bảy giờ hai mươi.

Người đàn ông: Ổn đấy. Này, mình có thể dẫn một người bạn đi cùng không?

Người phụ nữ: Chắc chắn rồi. Mình có quen người đó không?

Người đàn ông: Bạn mình, Charlie. Cậu ấy làm việc ở trung tâm thể thao.

Người phụ nữ: Có, mình nghĩ mình đã gặp anh ấy tại bữa tiệc của Anna vài tháng trước. Anh ấy thích trượt tuyết, có phải không?

Người đàn ông: Đúng vậy.

Người phụ nữ: Được thôi, hãy rủ anh ấy đi cùng. Sẽ rất tuyệt khi gặp lại anh ấy.

Người đàn ông: Và Charlie có xe ô tô, nên cậu ấy sẽ có thể đưa cậu về nhà vào cuối buổi tối.

Người phụ nữ: Ôi thế thì tốt quá. Mình không thích đi xe buýt vào đêm muộn, và đi taxi thì đắt lắm.

Người đàn ông: Chà, vậy hẹn gặp lại cậu vào cuối tuần này nhé.

Người phụ nữ: Hẹn gặp lại!

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

T

True (T)

More and more young families like living in the countryside.

(Ngày càng có nhiều gia đình trẻ thích sống ở vùng quê.)

Thông tin: ...however, there seems to be an increased interest in the country, especially among young families.

(...tuy nhiên, dường như có một sự quan tâm ngày càng tăng đối với vùng quê, đặc biệt là ở các gia đình trẻ.)

Cụm từ “increased interest” (sự quan tâm ngày càng tăng) mang ý nghĩa tương đương với việc “ngày càng có nhiều người thích” (more and more... like).

Lời giải

Đáp án đúng là A

What music will they have at the party? (Họ sẽ bật nhạc gì ở bữa tiệc?)

A. CDs: Đĩa CD

B. Guitar: Đàn ghi-ta

C. Piano: Đàn pi-a-nô

Thông tin: Woman: I’m not good enough. Let’s just play your new CDs.

Man: All right.

Dịch nghĩa: Người phụ nữ: Mình chơi không đủ giỏi đâu. Chúng ta hãy bật những chiếc đĩa CD mới của cậu đi.

Người đàn ông: Được thôi.

Câu 3

A. exciting                    

B. excite                
C. excited              
D. excitement

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Therefore 
B. So 
C. Because 
D. However

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. visit
B. have visited 
C. visited 
D. will visit

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP