khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

30/09/2026 27 Lưu

  B. Read the following passage and choose the best answer for each question. (1.5 pts.)

    Teenagers can live a balanced lifestyle by eating healthily, getting enough exercise, and having enough rest. They need to be involved in a fair level of physical activity to maintain a fit and healthy lifestyle. Physical activity can include a variety of activities such as cycling, playing sports, or walking. Teenagers should aim to perform two or more of these activities regularly. Healthy eating is also an important part of a teenager's life. A human needs food to create energy so that they can function. Eating healthily consists of eating a balance of the five food groups. These include fruit, vegetables, meat, dairy and a small amount of sugary foods. Having a balanced diet will result in better brain function, healthy weight gain and greater fitness.

    Finally, a person needs to stop work or movement in order to relax, refresh oneself and recover. Many people think that rest and sleep are the same thing but they are not. Sleep is when your body shuts down to repair and refresh itself. Rest is a time when your body relaxes such as when you go on a holiday or engage in activities that make you happy and give you pleasure. When you rest, you relax and relieve your mind and body of all the things in life that may cause you stress.

Teenagers can live a balanced lifestyle by __________?

A. eating healthily
B. getting enough exercise 
C. having enough rest 
D. All are correct

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

Teenagers can live a balanced lifestyle by __________? (Thanh thiếu niên có thể sống một lối sống cân bằng bằng cách __________?)

A. eating healthily: ăn uống lành mạnh

B. getting enough exercise: tập thể dục đủ

C. having enough rest: nghỉ ngơi đủ

D. All are correct: Tất cả đều đúng

Thông tin: Teenagers can live a balanced lifestyle by eating healthily, getting enough exercise, and having enough rest. (Thanh thiếu niên có thể sống một lối sống cân bằng bằng cách ăn uống lành mạnh, tập thể dục đủ và nghỉ ngơi đủ.)

→ Cả 3 yếu tố A, B và C đều được nhắc đến như những cách để có một lối sống cân bằng.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

____________ is one of the physical activities.

A. Walking 
B. Eating 
C. Sleeping 
D. Resting

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

____________ is one of the physical activities. (____________ là một trong những hoạt động thể chất.)

A. Walking: Đi bộ

B. Eating: Ăn uống

C. Sleeping: Ngủ

D. Resting: Nghỉ ngơi

Thông tin: Physical activity can include a variety of activities such as cycling, playing sports, or walking. (Hoạt động thể chất có thể bao gồm nhiều hoạt động khác nhau như đạp xe, chơi thể thao hoặc đi bộ.)

Câu 3:

What does the word “These” in line 5 refer to?

A. Sugary foods 
B. Five groups of food 
C. Physical activities 
D. Fruits

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

What does the word “These” in line 5 refer to? (Từ “These” ở dòng 5 chỉ điều gì?)

A. Sugary foods: Thực phẩm có đường

B. Five groups of food: Năm nhóm thực phẩm

C. Physical activities: Các hoạt động thể chất

D. Fruits: Trái cây

Thông tin: Eating healthily consists of eating a balance of the five food groups. These include fruit, vegetables, meat, dairy... (Ăn uống lành mạnh bao gồm việc ăn uống cân bằng giữa năm nhóm thực phẩm. Những nhóm này bao gồm trái cây, rau củ, thịt, bơ sữa...)

→ Đại từ “These” (những cái này) dùng để thay thế cho cụm danh từ số nhiều “five food groups” (năm nhóm thực phẩm) đứng ngay ở câu trước.

Câu 4:

What is the benefit of a balanced diet?

A. Gaining weight quickly 
B. Making greater brain 
C. Functioning better brain 
D. Forming better body

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

What is the benefit of a balanced diet? (Lợi ích của một chế độ ăn uống cân bằng là gì?)

A. Gaining weight quickly: Tăng cân nhanh chóng

B. Making greater brain: Làm cho não bộ to hơn/lớn hơn (diễn đạt sai nghĩa)

C. Functioning better brain: Chức năng não hoạt động tốt hơn

D. Forming better body: Hình thành cơ thể tốt hơn

Thông tin: Having a balanced diet will result in better brain function, healthy weight gain and greater fitness. (Việc có một chế độ ăn uống cân bằng sẽ mang lại chức năng não bộ tốt hơn, tăng cân lành mạnh và thể lực tốt hơn.)

Phương án A sai ở từ “quickly” vì bài đọc dùng từ “healthy” - tăng cân lành mạnh chứ không phải tăng nhanh. Phương án C “Functioning better brain” đồng nghĩa với cụm “better brain function” trong bài.

Câu 5:

What is the difference between sleep and rest?

A. The state of your body 
B. The time your body shuts down 
C. The happiness you receive 
D. The stress you release

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

What is the difference between sleep and rest? (Sự khác biệt giữa giấc ngủ và việc nghỉ ngơi là gì?)

A. The state of your body: Trạng thái cơ thể của bạn

B. The time your body shuts down: Thời gian cơ thể bạn ngừng hoạt động

C. The happiness you receive: Niềm hạnh phúc mà bạn nhận được

D. The stress you release: Sự căng thẳng mà bạn giải tỏa

Thông tin: Sleep is when your body shuts down to repair and refresh itself. Rest is a time when your body relaxes...

(Giấc ngủ là khi cơ thể bạn ngừng hoạt động để tự sửa chữa và làm mới. Nghỉ ngơi là khoảng thời gian khi cơ thể bạn thư giãn...)

→ Sự khác biệt cốt lõi được tác giả so sánh ở đây chính là trạng thái của cơ thể (the state of your body): một bên là “shuts down” (ngừng hoạt động/đóng băng), một bên là “relaxes” (thư giãn một cách có ý thức).

Câu 6:

What is the best title for this text?

A. Life with stress 
B. Benefits of physical exercise 
C. How to get enough rest 
D. Ways of balancing lifestyle

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

What is the best title for this text? (Tiêu đề phù hợp nhất cho đoạn văn này là gì?)

A. Life with stress: Cuộc sống với sự căng thẳng

B. Benefits of physical exercise: Lợi ích của việc tập thể dục

C. How to get enough rest: Cách để nghỉ ngơi đầy đủ

D. Ways of balancing lifestyle: Những cách để cân bằng lối sống

Thông tin: Ngay câu mở đầu đoạn 1, tác giả đã nêu chủ đề bao quát của toàn bài: “Teenagers can live a balanced lifestyle by eating healthily, getting enough exercise, and having enough rest.” Sau đó, phần còn lại của bài đọc đi vào giải thích chi tiết cho từng phương pháp (ways) đã được liệt kê ở câu chủ đề (thế nào là tập thể dục, thế nào là ăn uống lành mạnh, phân biệt giữa ngủ và nghỉ ngơi).

→ Các phương án A, B, C chỉ là các ý phụ. Phương án D bao quát toàn bộ nội dung.

Dịch bài đọc:

Thanh thiếu niên có thể sống một lối sống cân bằng bằng cách ăn uống lành mạnh, tập thể dục đủ và nghỉ ngơi đầy đủ. Các em cần tham gia vào một mức độ hoạt động thể chất vừa phải để duy trì một lối sống cân đối và khỏe mạnh. Hoạt động thể chất có thể bao gồm nhiều hoạt động khác nhau như đạp xe, chơi thể thao hoặc đi bộ. Thanh thiếu niên nên đặt mục tiêu thực hiện hai hoặc nhiều hoạt động này một cách thường xuyên. Ăn uống lành mạnh cũng là một phần quan trọng trong cuộc sống của thanh thiếu niên. Con người cần thức ăn để tạo ra năng lượng nhằm duy trì hoạt động. Ăn uống lành mạnh bao gồm việc ăn uống cân đối giữa năm nhóm thực phẩm. Chúng bao gồm trái cây, rau củ, thịt, các sản phẩm từ sữa và một lượng nhỏ thực phẩm có đường. Việc có một chế độ ăn uống cân bằng sẽ mang lại chức năng não bộ tốt hơn, tăng cân lành mạnh và thể lực tốt hơn.

Cuối cùng, một người cần phải dừng công việc hoặc ngừng di chuyển để thư giãn, làm mới bản thân và phục hồi. Nhiều người nghĩ rằng nghỉ ngơi và ngủ là một, nhưng thực ra không phải vậy. Giấc ngủ là lúc cơ thể bạn ngừng hoạt động để tự sửa chữa và làm mới. Nghỉ ngơi là khoảng thời gian cơ thể bạn thư giãn, chẳng hạn như khi bạn đi nghỉ mát hoặc tham gia vào các hoạt động khiến bạn vui vẻ và mang lại niềm vui cho bạn. Khi bạn nghỉ ngơi, bạn thư giãn và giải tỏa cho tâm trí cũng như cơ thể khỏi mọi thứ trong cuộc sống có thể gây căng thẳng cho bạn.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. will        
B. must       
C. should    
D. might

Lời giải

Đáp án đúng là A

A. will (modal v): sẽ

B. must (modal v): phải

C. should (modal v): nên

D. might (modal v): có thể

Câu kiểm tra cấu trúc Câu điều kiện loại 1 (diễn tả một sự việc có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai). Mệnh đề “If” đang chia ở thì hiện tại đơn (“live”), nên mệnh đề chính sẽ dùng “will + V-nguyên thể” để chỉ một hệ quả tất yếu.

→ If you live in a city, you will see many people...

Dịch nghĩa: Nếu bạn sống ở một thành phố, bạn sẽ thấy rất nhiều người...

Lời giải

Đáp án:

museum

museum

Visit: film __________________ (Tham quan: __________________ điện ảnh / phim)

Thông tin: As you know, we're going to visit the film museum.

Dịch nghĩa: Như các em đã biết, chúng ta sẽ đến tham quan bảo tàng điện ảnh.

Điền “museum”.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. anxiety                     

B. priority             
C. distraction      
D. deadline

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP