khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

30/09/2026 100 Lưu

READING II: Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

Smoking causes lung cancer, which is the number one cancer among men. Ninety percent of the people who get lung cancer die. Smoking is also the leading cause of mouth cancer, tongue cancer, and throat cancer. Many smokers have heart disease and pneumonia. Smoking causes one million early deaths in the world every year.

    Smokers not only harm themselves but also harm others. Smokers breathe smoke out into the air. They breathe it out on their children and their wives or husbands. Children whose parents smoke have more breathing and lung problems than other children. Women who are married to smokers are more likely to have lung cancer than those married to non-smokers. We are all aware that smoking is bad. So why do people smoke?

The number one cancer among men is ______.

A. tongue cancer 
B. throat cancer
C. lung cancer
D. mouth cancer

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

The number one cancer among men is______. (Bệnh ung thư số một ở nam giới là______.)

A. tongue cancer: ung thư lưỡi

B. throat cancer: ung thư vòm họng

C. lung cancer: ung thư phổi

D. mouth cancer: ung thư miệng

Thông tin: Smoking causes lung cancer, which is the number one cancer among men. (Hút thuốc gây ra bệnh ung thư phổi, căn bệnh ung thư số một ở nam giới.)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Every year, smoking causes about one million ______.

A. cancer patients 
B. killing diseases 
C. early deaths
D. injured men

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

Every year, smoking causes about one million______. (Mỗi năm, hút thuốc gây ra khoảng một triệu______.)

A. cancer patients: bệnh nhân ung thư

B. killing diseases: căn bệnh chết người

C. early deaths: ca tử vong sớm

D. injured men: người đàn ông bị thương

Thông tin: Smoking causes one million early deaths in the world every year. (Hút thuốc gây ra một triệu ca tử vong sớm trên thế giới mỗi năm.)

Câu 3:

The word “it” in the passage refers to ______.

A. cancer
B. smoke 
C. air
D. breath

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

The word “it” in the passage refers to______. (Từ “it” trong đoạn văn chỉ______.)

A. cancer: bệnh ung thư

B. smoke: khói thuốc

C. air: không khí

D. breath: hơi thở

Thông tin: Smokers breathe smoke out into the air. They breathe it out on their children and their wives or husbands. (Những người hút thuốc phả khói thuốc vào không khí. Họ phả nó vào con cái và vợ hoặc chồng của họ.)

→ Đại từ “it” được dùng để thay thế cho danh từ “smoke” (khói thuốc).

Câu 4:

Who are more likely to have lung cancer and lung problems?

A. People who live in the city 
B. People who live with smokers 
C. People who live with non-smokers. 
D. People who live in the country.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

Who are more likely to have lung cancer and lung problems? (Những ai có nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi và các vấn đề về phổi cao hơn?)

A. People who live in the city: Những người sống ở thành phố

B. People who live with smokers: Những người sống cùng với người hút thuốc

C. People who live with non-smokers: Những người sống cùng với người không hút thuốc

D. People who live in the country: Những người sống ở nông thôn

Thông tin: Children whose parents smoke have more breathing and lung problems than other children. Women who are married to smokers are more likely to have lung cancer...

(Trẻ em có cha mẹ hút thuốc gặp nhiều vấn đề về hô hấp và phổi hơn những trẻ em khác. Phụ nữ kết hôn với người hút thuốc có nguy cơ mắc ung thư phổi cao hơn...)

→ Cả trẻ em và phụ nữ được nhắc đến trong đoạn này đều là “những người sống cùng với người hút thuốc”.

Dịch bài đọc:

Hút thuốc gây ung thư phổi, căn bệnh ung thư số một ở nam giới. Chín mươi phần trăm những người mắc bệnh ung thư phổi tử vong. Hút thuốc cũng là nguyên nhân hàng đầu gây ung thư miệng, ung thư lưỡi và ung thư vòm họng. Nhiều người hút thuốc mắc bệnh tim và viêm phổi. Hút thuốc gây ra một triệu ca tử vong sớm trên thế giới mỗi năm.

Người hút thuốc không chỉ gây hại cho bản thân mà còn gây hại cho những người khác. Người hút thuốc phả khói thuốc vào không khí. Họ phả khói thuốc vào con cái và vợ hoặc chồng của họ. Trẻ em có cha mẹ hút thuốc gặp nhiều vấn đề về hô hấp và phổi hơn những trẻ em khác. Những phụ nữ kết hôn với người hút thuốc có khả năng mắc ung thư phổi cao hơn so với những người kết hôn với người không hút thuốc. Tất cả chúng ta đều nhận thức được rằng hút thuốc là có hại. Vậy tại sao mọi người vẫn hút thuốc?

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. play                          

B. do                      
C. lead                   
D. swap

Lời giải

Đáp án đúng là A

A. play (v): đóng (vai trò), chơi

B. do (v): làm, thực hiện

C. lead (v): dẫn dắt

D. swap (v): trao đổi

Cụm từ cố định: play a role (đóng một vai trò). Chủ ngữ “firefighters” (những người lính cứu hỏa) là số nhiều nên động từ “play” giữ ở dạng nguyên thể.

→ In our community, firefighters like Captain Lara Jenkins play a crucial role not only in fighting fires but also in promoting safety awareness.

Dịch nghĩa: Trong cộng đồng của chúng ta, những người lính cứu hỏa như Đội trưởng Lara Jenkins đóng một vai trò quan trọng không chỉ trong việc chữa cháy mà còn trong việc nâng cao ý thức an toàn.

Câu 2

A. more – fewer
B. many – less 
C. many - fewer 
D. more – less

Lời giải

Đáp án đúng là D

A. more – fewer: (fewer chỉ đi với danh từ đếm được, không đi với tính từ crowded)

B. many – less: (vế đầu chưa chuyển sang dạng so sánh hơn)

C. many - fewer: (chưa chuyển dạng so sánh và dùng sai fewer)

D. more – less: nhiều hơn - ít hơn (đúng cấu trúc so sánh)

Đây là cấu trúc So sánh kép diễn tả mối quan hệ nguyên nhân - kết quả: The + so sánh hơn + S + V, the + so sánh hơn + S + V (Càng... thì càng...).

Vế đầu: Danh từ đếm được số nhiều “people” → dạng so sánh hơn là more.

Vế sau: Logic thực tế là càng nhiều người dùng phương tiện công cộng, đường phố sẽ ít đông đúc hơn. Tính từ dài “crowded” đi với less (ít hơn) để tạo thành dạng so sánh kém hơn.

→ The more people use public transportation, the less crowded the streets become.

Dịch nghĩa: Càng nhiều người sử dụng phương tiện giao thông công cộng, đường phố càng trở nên bớt đông đúc hơn.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP