khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

02/10/2026 10 Lưu

Cho hàm số đa thức bậc bốn \(y = f\left( x \right)\) thỏa mãn \(f\left( 0 \right) = \frac{1}{2}\), hàm số \(f'\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ.

Cho hàm số đa thức bậc bốn \(y = f\left( x \right)\) thỏa mãn \(f\left( 0 \right) = \frac{1}{2}\), hàm số \(f'\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? (ảnh 1)

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Hàm số \(y = f'\left( x \right)\) đạt cực tiểu tại \(x = 2\).

Đúng
Sai

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đạt cực đại tại \(x = 2\).

Đúng
Sai

Hàm số \(y = f\left( {{x^2}} \right)\) có 4 điểm cực trị.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: Đúng – Sai – Sai.

Từ đồ thị ta thấy hàm số \(y = f'\left( x \right)\) đạt cực tiểu tại \(x = 2\) nên phát biểu thứ nhất đúng.

Lại có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = {x_1}\,\,\,\left( { - 1 < {x_1} < 0} \right)\\x = 1\\x = {x_2}\,\,\,\left( {2 < {x_2} < 3} \right)\end{array} \right.\).

Nên ta có bảng xét dấu:

\(x\)

\( - \infty \)

 

\({x_1}\)

 

\(1\)

 

\({x_2}\)

 

\( + \infty \)

\(f'\left( x \right)\)

 

\( - \)

\(0\)

\( + \)

\(0\)

\( - \)

\(0\)

\( + \)

 

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số \(y = f\left( x \right)\) đạt cực đại tại \(x = 1\). Vậy phát biểu thứ hai sai.

Ta có \(y = f\left( {{x^2}} \right) \Rightarrow y' = 2x.f'\left( {{x^2}} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\{x^2} = {x_1}(L)\\{x^2} = 1\\{x^2} = {x_2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = \pm 1\\x = \pm \sqrt {{x_2}} \end{array} \right.\)

Vậy hàm số \(y = f\left( {{x^2}} \right)\) có 5 điểm cực trị. Do đó phát biểu thứ ba sai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = 1\).

Đúng
Sai

\(\overrightarrow a \cdot \left( {\overrightarrow a + \overrightarrow b } \right) = 3\).

Đúng
Sai

\(\left| {2\overrightarrow a - \overrightarrow b } \right| = 3\).

Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án: Sai – Đúng – Sai.

Ta có \(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right| \cdot \cos 120^\circ = 2 \cdot 1 \cdot \left( { - \frac{1}{2}} \right) = - 1.\) Vậy phát biểu thứ nhất sai.

Lại có \({\overrightarrow a ^2} = {\left| {\overrightarrow a } \right|^2} = 4,{\overrightarrow b ^2} = {\left| {\overrightarrow b } \right|^2} = 1\).

Khi đó ta có \(\overrightarrow a \cdot \left( {\overrightarrow a + \overrightarrow b } \right) = {\overrightarrow a ^2} + \overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = 4 - 1 = 3\). Vậy phát biểu thứ hai đúng.

Ta có \({\left| {2\overrightarrow a - \overrightarrow b } \right|^2} = {\left( {2\overrightarrow a - \overrightarrow b } \right)^2} = 4{\overrightarrow a ^2} - 4\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b + {\overrightarrow b ^2} = 4 \cdot 4 - 4 \cdot \left( { - 1} \right) + 1 = 21 \Rightarrow \left| {2\overrightarrow a - \overrightarrow b } \right| = \sqrt {21} \).

Vậy phát biểu thứ ba sai.

Lời giải

Đáp án:

1. 718

Đáp án: 718.

Ta có \(f'\left( x \right) = \int {f''\left( x \right)dx} = \int {\left( {12{x^2} + 6x - 2} \right)dx} = 4{x^3} + 3{x^2} - 2x + {C_1}\).

Suy ra \(f\left( x \right) = \int {f'\left( x \right)dx} = \int {\left( {4{x^3} + 3{x^2} - 2x + {C_1}} \right)dx} = {x^4} + {x^3} - {x^2} + {C_1}x + {C_2}\).

Theo giả thiết, ta có f0=3f1=2⇔C2=31+1−1+C1+3=2⇔C2=3C1=−2

Suy ra \(f\left( x \right) = {x^4} + {x^3} - {x^2} - 2x + 3\). Vậy \(f\left( 5 \right) = 718\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP