khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

02/10/2026 41 Lưu

Một cái thùng đựng đầy nước được tạo thành từ việc cắt mặt xung quanh của một hình nón bởi một mặt phẳng vuông góc với trục của hình nón. Miệng thùng là đường tròn có bán kính bằng ba lần bán kính mặt đáy của thùng. Người ta thả vào đó một khối cầu có đường kính bằng \(\frac{3}{2}\) chiều cao của thùng nước và đo được thể tích nước tràn ra ngoài là \[54\sqrt 3 \pi \;{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\]. Biết rằng khối cầu tiếp xúc với mặt trong của thùng và đúng một nửa khối cầu đã chìm trong nước (hình vẽ).

Một cái thùng đựng đầy nước được tạo thành từ việc cắt mặt xung quanh của một hình nón bởi một mặt phẳng vuông góc với trục của hình nón. Miệng thùng là đường tròn có bán kính bằng ba lần bán (ảnh 1)

Thể tích nước còn lại trong thùng là

\(46,5\sqrt 3 \pi \;{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\).

\(18\sqrt 3 \pi \;{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\).

\(\frac{{46}}{3}\sqrt 3 \pi \;{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\).

\(18\pi \;{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: \(\frac{{46}}{3}\sqrt 3 \pi \;{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\).

Đặt tên các điểm như trên hình vẽ dưới đây.

Các đường thẳng \(AD,{\mkern 1mu} BC,{\mkern 1mu} IJ\) đồng quy tại \(E\).

Đặt bán kính khối cầu là \[IH = R,\] bán kính mặt đáy của thùng là \[JD = r,\]chiều cao thùng là \[IJ = h.\]

Do thể tích nước tràn ra bằng thể tích nửa khối cầu nên \[\frac{2}{3}\pi {R^3} = 54\sqrt 3 \pi \Rightarrow R = 3\sqrt 3 .\]

Đường kính khối cầu bằng \(\frac{3}{2}\) chiều cao thùng nên \[\frac{3}{2}h = 2R = 6\sqrt 3 \Rightarrow h = 4\sqrt 3 .\]

Từ các tam giác đồng dạng suy ra \[\frac{{EJ}}{{EI}} = \frac{{JC}}{{IB}} = \frac{r}{{3r}} = \frac{1}{3} \Rightarrow EJ = 2\sqrt 3 ,EI = 6\sqrt 3 \].

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có: \[\frac{1}{{I{H^2}}} = \frac{1}{{I{A^2}}} + \frac{1}{{I{E^2}}} \Rightarrow \frac{1}{{27}} = \frac{1}{{9{r^2}}} + \frac{1}{{108}} \Rightarrow r = 2.\]

Thể tích thùng nước: \[{V_1} = \frac{1}{3}\pi I{A^2} \cdot IE - \frac{1}{3}\pi J{D^2} \cdot JE = \frac{{208\sqrt 3 \pi }}{3}\,\,d{m^3}\].

Thể tích nước còn lại: \[V = {V_1} - 54\sqrt 3 \pi = \frac{{46\sqrt 3 \pi }}{3}\;{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\].

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

Ô 1: 8
Ô 2: 16

Đáp án: 8; 16.

Gọi x, y lần lượt là số nhân viên ca I và ca II (\(x > 0,y > 0\)).

Theo giả thiết ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 6}\\{x + y \ge 24}\\{\left( {x + y} \right) - x \le 20}\\{y \ge 2x}\end{array}} \right.\).

Biểu diễn tập nghiệm của hệ bất phương trình:

Tập nghiệm của bất phương trình giới hạn bởi tứ giác \(ABCD\) với:

\(A\left( {6;20} \right),B\left( {10;20} \right),C\left( {8;16} \right),D\left( {6;18} \right)\).

Tiền lương mỗi ngày của các nhân viên: \(T = 20x + 22y\) (nghìn đồng).

\(T\left( {6;20} \right) = 20 \cdot 6 + 22 \cdot 20 = 560\) (nghìn đồng);

\(T\left( {10;20} \right) = 20 \cdot 10 + 22 \cdot 20 = 640\) (nghìn đồng);

\(T\left( {8;16} \right) = 20 \cdot 8 + 22 \cdot 16 = 512\) (nghìn đồng);

\(T\left( {6;18} \right) = 20 \cdot 6 + 22 \cdot 18 = 516\) (nghìn đồng).

Vậy để tiền lương mỗi ngày ít nhất thì ca I có 8 nhân viên, ca II có 16 nhân viên.

Câu 2

Hàm số \(y = f'\left( x \right)\) đạt cực tiểu tại \(x = 2\).

Đúng
Sai

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đạt cực đại tại \(x = 2\).

Đúng
Sai

Hàm số \(y = f\left( {{x^2}} \right)\) có 4 điểm cực trị.

Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án: Đúng – Sai – Sai.

Từ đồ thị ta thấy hàm số \(y = f'\left( x \right)\) đạt cực tiểu tại \(x = 2\) nên phát biểu thứ nhất đúng.

Lại có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = {x_1}\,\,\,\left( { - 1 < {x_1} < 0} \right)\\x = 1\\x = {x_2}\,\,\,\left( {2 < {x_2} < 3} \right)\end{array} \right.\).

Nên ta có bảng xét dấu:

\(x\)

\( - \infty \)

 

\({x_1}\)

 

\(1\)

 

\({x_2}\)

 

\( + \infty \)

\(f'\left( x \right)\)

 

\( - \)

\(0\)

\( + \)

\(0\)

\( - \)

\(0\)

\( + \)

 

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số \(y = f\left( x \right)\) đạt cực đại tại \(x = 1\). Vậy phát biểu thứ hai sai.

Ta có \(y = f\left( {{x^2}} \right) \Rightarrow y' = 2x.f'\left( {{x^2}} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\{x^2} = {x_1}(L)\\{x^2} = 1\\{x^2} = {x_2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = \pm 1\\x = \pm \sqrt {{x_2}} \end{array} \right.\)

Vậy hàm số \(y = f\left( {{x^2}} \right)\) có 5 điểm cực trị. Do đó phát biểu thứ ba sai.

Câu 3

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2;2} \right)\).

Đúng
Sai

Hàm số đã cho có hai điểm cực trị.

Đúng
Sai

Đồ thị hàm số đã cho có hai đường tiệm cận ngang.

Đúng
Sai

Đường thẳng \(y = 1\) là một đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = 1\).

Đúng
Sai

\(\overrightarrow a \cdot \left( {\overrightarrow a + \overrightarrow b } \right) = 3\).

Đúng
Sai

\(\left| {2\overrightarrow a - \overrightarrow b } \right| = 3\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP