Điền các số nguyên dương thích hợp vào các chỗ trống.
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz cho trước (mỗi đơn vị đo ứng với 100 kilômét thực tế), một radar được đặt ở vị trí gốc tọa độ. Biết rằng radar có phạm vi hoạt động là 100 km. Một máy bay chuyển động thẳng đều có vị trí được xác định theo thời gian t (đơn vị giờ) cho bởi phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 - 4t\,\,\,}\\{y = 1 - 2t\,\,\,}\\{z = - 2 + 4t}\end{array}} \right.,0 \le t \le 3\).
Quãng đường máy bay bay được trong 1 giờ là ____ km.
Quãng đường máy bay bay trong thời gian bị radar phát hiện là ____ km (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: 600; 133.
Vị trí xuất phát của máy bay tương ứng với t = 0 nên là điểm \(A\left( {1;1; - 2} \right)\).
Sau 1 giờ bay thì máy bay có tọa độ ứng với t = 1 nên vị trí máy bay là \(B\left( { - 3;3;2} \right)\).
Ta có \(AB = \sqrt {{{\left( { - 4} \right)}^2} + {2^2} + {4^2}} = 6\). Vậy trong 1 giờ máy bay bay được 600 km.
Để máy bay bị phát hiện thì khoảng cách từ máy bay đến radar không vượt quá 1
\( \Rightarrow \sqrt {{{\left( {1 - 4t} \right)}^2} + {{\left( {1 - 2t} \right)}^2} + {{\left( { - 2 + 4t} \right)}^2}} \le 1 \Rightarrow 36{t^2} - 28t + 5 \le 0 \Leftrightarrow \frac{5}{{18}} \le t \le \frac{1}{2}\).
Vậy, vị trí đầu tiên khi radar phát hiện ra máy bay là điểm ứng với \({t_1} = \frac{5}{{18}}\) nên vị trí đó là \(C\left( {\frac{{ - 1}}{9};\frac{4}{9}; - \frac{8}{9}} \right)\) và vị trí cuối cùng khi radar phát hiện ra máy bay là điểm ứng với \({t_2} = \frac{1}{2}\) nên vị trí đó là \(D\left( { - 1;0;0} \right)\).
Khi đó, trong thời gian máy bay bị phát hiện thì máy bay bay được quãng đường
\(CD = \sqrt {{{\left( {\frac{8}{9}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{4}{9}} \right)}^2} + {{\left( { - \frac{8}{9}} \right)}^2}} = \frac{4}{3} \approx 1,33\).
Vậy máy bay bay được hơn 133 km trong thời gian bị radar phát hiện.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = 1\).
\(\overrightarrow a \cdot \left( {\overrightarrow a + \overrightarrow b } \right) = 3\).
\(\left| {2\overrightarrow a - \overrightarrow b } \right| = 3\).
Lời giải
Đáp án: Sai – Đúng – Sai.
Ta có \(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right| \cdot \cos 120^\circ = 2 \cdot 1 \cdot \left( { - \frac{1}{2}} \right) = - 1.\) Vậy phát biểu thứ nhất sai.
Lại có \({\overrightarrow a ^2} = {\left| {\overrightarrow a } \right|^2} = 4,{\overrightarrow b ^2} = {\left| {\overrightarrow b } \right|^2} = 1\).
Khi đó ta có \(\overrightarrow a \cdot \left( {\overrightarrow a + \overrightarrow b } \right) = {\overrightarrow a ^2} + \overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = 4 - 1 = 3\). Vậy phát biểu thứ hai đúng.
Ta có \({\left| {2\overrightarrow a - \overrightarrow b } \right|^2} = {\left( {2\overrightarrow a - \overrightarrow b } \right)^2} = 4{\overrightarrow a ^2} - 4\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b + {\overrightarrow b ^2} = 4 \cdot 4 - 4 \cdot \left( { - 1} \right) + 1 = 21 \Rightarrow \left| {2\overrightarrow a - \overrightarrow b } \right| = \sqrt {21} \).
Vậy phát biểu thứ ba sai.
Lời giải
Đáp án: 718.
Ta có \(f'\left( x \right) = \int {f''\left( x \right)dx} = \int {\left( {12{x^2} + 6x - 2} \right)dx} = 4{x^3} + 3{x^2} - 2x + {C_1}\).
Suy ra \(f\left( x \right) = \int {f'\left( x \right)dx} = \int {\left( {4{x^3} + 3{x^2} - 2x + {C_1}} \right)dx} = {x^4} + {x^3} - {x^2} + {C_1}x + {C_2}\).
Theo giả thiết, ta có
Suy ra \(f\left( x \right) = {x^4} + {x^3} - {x^2} - 2x + 3\). Vậy \(f\left( 5 \right) = 718\).
Câu 3
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2;2} \right)\).
Hàm số đã cho có hai điểm cực trị.
Đồ thị hàm số đã cho có hai đường tiệm cận ngang.
Đường thẳng \(y = 1\) là một đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
\(f\left( { - 2} \right) = 13\).
\(\int\limits_{ - 1}^3 {f\left( x \right)dx} = \frac{{14}}{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
112995.
72900.
14580.
58320.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:
Một chuỗi nhà hàng ăn nhanh bán đồ ăn từ \(10h00\) sáng đến \(22h00\) mỗi ngày. Nhân viên phục vụ của nhà hàng làm việc theo hai ca, mỗi ca 8 tiếng, ca I từ \(10h00\) đến \(18h00\) và ca II từ \(14h00\) đến \(22h00\).
Tiền lương của nhân viên được tính theo giờ như bảng sau:
|
Khoảng thời gian làm việc |
Tiền lương/giờ |
|
\(10h00 - 18h00\) |
20000 đồng |
|
\(14h00 - 22h00\) |
22000 đồng |
Để mỗi nhà hàng hoạt động được thì cần tối thiểu 6 nhân viên trong khoảng \(10h00 - 18h00\), tối thiểu 24 nhân viên trong thời gian cao điểm \(14h00 - 22h00\) và không quá 20 nhân viên trong khoảng \(18h00 - 22h00\). Do lượng khách trong khoảng \(14h00 - 22h00\) thường đông hơn nên nhà hàng cần số nhân viên ca II ít nhất phải gấp đôi số nhân viên ca I. Chủ chuỗi nhà hàng cần huy động số lượng nhân viên cho hai ca sao cho chi phí tiền lương mỗi ngày là ít nhất.
Khi đó cần có __ nhân viên ca I và ___ nhân viên ca II.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
\(\frac{{10}}{{21}}\).
\(\frac{{11}}{{21}}\).
\(\frac{5}{{21}}\).
\(\frac{4}{{21}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
