khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

02/10/2026 9 Lưu

a. That’s a good idea.

b. If I were you, I would try to make the shop signs easier to understand. Some customers say they don’t know if you sell fishing gear or fish to eat.

c. I think you should try to improve your shop.

d. I know it’s difficult. Why don’t you hire a sign designer? Then at least you know it’ll look nice.

e. I see. But making signs isn’t my forte.

f. Can you give me an example of how?

A. c-a-b-f-e-d 
B. c-e-b-f-d-a
C. c-f-b-e-d-a 
D. c-d-e-b-f-a

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức từ vựng, ngữ pháp theo chủ đề, chủ điểm; Kiến thức về phương tiện liên kết câu; Kỹ năng phân tích tình huống và nhận diện mục đích của hội thoại

Trình tự logic để sắp xếp cuộc hội thoại là:

c. I think you should try to improve your shop. (Tớ nghĩ cậu nên cố gắng cải thiện cửa hàng mình.)

f. Can you give me an example of how? (Cậu có thể lấy cho tớ ví dụ về cách cải thiện không?)

b. If I were you, I would try to make the shop signs easier to understand. Some customers say they don’t know if you sell fishing gear or fish to eat. (Nếu là cậu, tớ sẽ cố gắng làm cho biển hiệu ở cửa hàng dễ hiểu hơn. Một số khách nói rằng họ không biết cậu bán dụng cụ câu cá hay bán cá để ăn.)

e. I see. But making signs isn’t my forte. (Tớ hiểu rồi. Nhưng làm biển hiệu không phải là sở trường của tớ.)

d. I know it’s difficult. Why don’t you hire a sign designer? Then at least you know it’ll look nice. (Tớ biết nó khó mà. Tại sao cậu không thuê một nhà thiết kế biển hiệu nhỉ? Như vậy thì ít nhất cậu cũng biết là nó sẽ trông đẹp mắt.)

a. That’s a good idea. (Đó là một ý kiến ​​hay đấy.)

Chọn C.

Đang tải chế độ Học...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. in which                

B. on which         
C. at which              
D. of which

Lời giải

 Kiến thức về mệnh đề quan hệ

Chỗ trống cần điền đứng sau và bổ nghĩa cho danh từ chỉ nơi chốn “homes” (các gia đình, ngôi nhà) và đứng trước một mệnh đề hoàn chỉnh “there are clear problems”. Phương án (A) in which là lựa chọn phù hợp nhất, vì giới từ “in” có thể kết hợp với danh từ “homes” để chỉ môi trường sống bên trong gia đình, đồng thời “in which” có chức năng tương đương với trạng từ quan hệ “where”, đáp ứng vai trò ngữ pháp trong câu. Chọn A.

Dịch: Hầu hết các trường hợp trẻ bỏ nhà đi đều xuất phát từ những gia đình mà ở trong đó có những vấn đề rõ ràng.

Câu 2

A. It is a temporary solution to the problem of an aging population. 
B. It depends on the number of elderly people and their contributions. 
C. Its primary goal is to reduce current healthcare and pension costs. 
D. It is mainly driven by government welfare policies for the elderly.

Lời giải

Khả năng xác định chi tiết được diễn đạt khác trong văn bản

Điều gì được đề cập về nền kinh tế bạc?

A. Nó là một giải pháp tạm thời cho vấn đề già hóa dân số.

B. Nó phụ thuộc vào số lượng người cao tuổi và sự đóng góp của họ.

C. Mục tiêu chính của nó là giảm chi phí chăm sóc sức khỏe và lương hưu hiện tại.

D. Nó chủ yếu được thúc đẩy bởi các chính sách phúc lợi của chính phủ dành cho người cao tuổi.

Xác định thông tin trong bài:

“The scale of this economy depends not only on the size of the aging population but also on the contributions of these “silver-haired” individuals, both as consumers and as participants in production.” (Quy mô của nền kinh tế này phụ thuộc không chỉ vào quy mô của nhóm dân số già mà còn vào đóng góp của những cá nhân “tóc bạc” này, cả với tư cách người tiêu dùng lẫn người tham gia sản xuất.)

Thông tin này cho thấy quy mô của nền kinh tế bạc dựa trên hai yếu tố: số lượng (size) và sự đóng góp (contributions) của người cao tuổi. Chọn B.

Câu 3

A. opposing 
B. tightening 
C. defying 
D. violating

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Not until he realized the task was hard did he start to undertake it. 
B. Only when he began the task was he aware of how tough it was. 
C. It was such a challenging task that he felt hesitant to begin.
D. He only realized it was no easy task after being asked to begin.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. inferring 
B. deducing 
C. deciding 
D. judging

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. done
B. do 
C. doing
D. to do

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP