Antonym: Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
The boss tried to allay the employees’ concerns by offering flexible working hours.
Antonym: Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
The boss tried to allay the employees’ concerns by offering flexible working hours.
Quảng cáo
Trả lời:
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Ngữ cảnh của câu gợi ý động từ “allay” là làm gì đó với những lo lắng của nhân viên bằng cách cho phép họ làm việc theo giờ linh hoạt. Như vậy, động từ “allay” có thể mang nghĩa là làm dịu đi, làm giảm bớt mức độ lo lắng hoặc băn khoăn. Để tìm từ trái nghĩa với “allay”, chúng ta cần một từ có ý nghĩa ngược lại, diễn tả việc làm cho một tình trạng hay cảm giác trở nên tồi tệ, nặng nề hơn. Động từ “worsen” có nghĩa là làm cho tệ đi, trầm trọng hơn, đây là một khái niệm trái ngược với “allay”. Chọn A.
Các phương án còn lại sai vì:
B. promote có nghĩa là thúc đẩy hoặc thăng chức; từ này thường dùng cho sự phát triển của một quá trình hoặc sự nghiệp, không phù hợp để nói về mức độ nặng nhẹ của cảm xúc lo lắng.
C. trigger có nghĩa là gây ra hoặc làm bùng phát một sự việc; đây là hành động khởi nguồn cho một quá trình, không đối lập với “allay” là hành động xử lý khi sự việc đã hiện hữu.
D. address có nghĩa là giải quyết hoặc xử lý; đây là hành động nhằm trực tiếp tháo gỡ vấn đề, mang nét nghĩa tương đồng với allay trong ngữ cảnh này.
Dịch: Người sếp đã cố gắng làm dịu đi những lo lắng của nhân viên bằng cách cho họ làm việc theo giờ linh hoạt.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Khả năng xác định chi tiết được diễn đạt khác trong văn bản
Theo đoạn văn, thái độ tích cực độc hại được định nghĩa tốt nhất là _______.
A. một chứng rối loạn tâm lý đòi hỏi sự can thiệp chuyên nghiệp từ các chuyên gia
B. thói quen chỉ kết giao với những người vui vẻ và lạc quan
C. niềm tin rằng một người phải ép buộc bản thân có thái độ tích cực bất kể hoàn cảnh nào
D. cảm giác vui sướng tột độ sau khi vượt qua một trải nghiệm khó khăn trong cuộc sống
Xác định thông tin trong bài:
“Toxic positivity is the belief that people should maintain a positive attitude no matter how dire or difficult a situation is.” (Tích cực độc hại là niềm tin rằng mọi người nên duy trì thái độ tích cực bất kể tình huống khó khăn hay tồi tệ đến mức nào.)
Định nghĩa này nhấn mạnh vào việc duy trì thái độ tích cực trong mọi hoàn cảnh. Chọn C.
Câu 2
A. compounding
Lời giải
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Câu đề cập đến thực trạng 90% rác thải nhựa bị đem chôn, đốt hoặc chuyển đến bãi rác. Việc xử lý rác sai cách như vậy có tác động tiêu cực, khiến cuộc khủng hoảng môi trường vốn tồi tệ nay càng nghiêm trọng hơn. Như vậy, chỗ trống cần điền một từ mang nghĩa là làm tệ đi hoặc làm trầm trọng thêm. Động từ “compounding” có nghĩa là làm tăng mức độ nghiêm trọng của một vấn đề hoặc tình huống khó khăn, là lựa chọn phù hợp với mạch logic của câu. Chọn A.
Dịch: Đáng báo động là chỉ có 10% lượng rác thải nhựa này được tái chế, trong khi 90% còn lại bị chôn lấp, đốt cháy hoặc đưa đến các bãi rác, làm trầm trọng thêm cuộc khủng hoảng môi trường.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.