Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Tiếng Anh có đáp án - Đề số 19
4.6 0 lượt thi 50 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Tiếng Anh có đáp án - Đề số 16
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 19)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 20)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 18)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 17)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 1)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 16)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 15)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/50
Lời giải
Kiến thức về cụm động từ
Ngữ cảnh của câu gợi ý các chính phủ nên làm gì với những bộ luật quốc tế nhằm ngăn chặn và đối phó với các hoạt động khủng bố. Như vậy, chỗ trống cần điền có thể mang nghĩa là thiết lập hoặc đưa vào áp dụng trong thực tế. Cụm động từ “bring in” có nghĩa là ban hành, giới thiệu một đạo luật hoặc quy tắc mới, phù hợp với ngữ cảnh quản lý nhà nước và luật pháp quốc tế. Chọn C.
Các phương án còn lại sai vì:
A. bring up có nghĩa là nuôi nấng con cái hoặc đề cập đến một chủ đề trong cuộc thảo luận, không liên quan đến hành động thực thi hay thông qua văn bản pháp luật.
B. bring about có nghĩa là gây ra hoặc đem lại điều gì, không được sử dụng để diễn tả việc đưa một bộ luật vào áp dụng chính thức.
C. bring back có nghĩa là mang trả lại hoặc gợi nhớ lại kỷ niệm, không liên quan đến việc ban hành luật pháp quốc tế.
Dịch: Các chính phủ nên ban hành những bộ luật quốc tế chống khủng bố.
Câu 2/50
Lời giải
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Ngữ cảnh của câu gợi ý sự gia tăng tỷ lệ thất nghiệp trong vài tháng như nào đó. Chỗ trống đứng ở cuối câu, trong cụm trạng ngữ chỉ thời gian, do đó ta cần điền một từ có khả năng bổ nghĩa về mặt thời gian để làm rõ xu hướng tăng trưởng đó. Từ “running” mang nghĩa là liên tiếp, phù hợp để mô tả xu hướng gia tăng kéo dài của tỷ lệ thất nghiệp. Chọn A.
Các phương án còn lại sai vì:
B. passing có nghĩa là tạm thời hoặc lướt qua, thường đứng trước danh từ nó bổ nghĩa, không đứng độc lập sau một cụm trạng ngữ chỉ thời gian.
C. following có nghĩa là theo sau hoặc tiếp theo, không phù hợp để diễn tả một thực tế ở hiện tại.
D. rotating có nghĩa là luân phiên, thường dùng để nói về các hệ thống làm việc theo ca hoặc có quy trình thay đổi vị trí định kỳ, hoàn toàn không liên quan đến tỷ lệ thất nghiệp.
Dịch: Chúng ta đã chứng kiến tỷ lệ thất nghiệp gia tăng trong vài tháng liên tiếp.
Câu 3/50
Lời giải
Kiến thức về câu điều kiện
Câu có mệnh đề chính ở dạng mệnh lệnh “please give him my number” (hãy cho anh ấy số của tôi) nên ta suy ra đây là câu sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 1, diễn tả một tình huống có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai. Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 1 là “should + S + V-inf”, do đó phương án (B) Should you happen to meet là lựa chọn phù hợp. Chọn B.
Dịch: Nếu bạn tình cờ gặp anh ấy ở London trong kỳ nghỉ, hãy cho anh ấy số điện thoại của tôi nhé.
Câu 4/50
Lời giải
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Ngữ cảnh câu gợi ý một người đàn ông làm gì đó với âm nhạc để giải tỏa căng thẳng sau ngày làm việc vất vả. Như vậy, chỗ trống cần điền một động từ có thể kết hợp với giới từ “in”, tạo thành cụm mang nghĩa thưởng thức hoặc chìm đắm vào. Cụm “indulge in something” có nghĩa là cho phép bản thân tận hưởng, nuông chiều hoặc thỏa mãn một thú vui nào đó, phù hợp với ngữ cảnh. Chọn B.
Các phương án còn lại sai vì:
A. pampers có nghĩa là nuông chiều, đối xử với ai đó (hoặc bản thân) một cách cực kỳ chu đáo, nhẹ nhàng. Đây là một ngoại động từ, phải đi kèm trực tiếp với tân ngữ, không đi với giới từ “in”.
C. absorbs có nghĩa là hấp thụ, tiếp thu hoặc thu hút sự chú ý. Khi diễn tả ai đó đang đắm chìm vào điều gì, ta cần sử dụng dạng bị động “be absorbed in something”.
D. wallows thường mang sắc thái tiêu cực, có nghĩa là đắm mình trong cảm xúc hoặc trạng thái tiêu cực mà không cố gắng thoát ra, không phù hợp để nói về việc thư giãn.
Dịch: Sau một ngày làm việc vất vả, người đàn ông mệt mỏi đắm mình trong âm nhạc để thư giãn.
Câu 5/50
Lời giải
Kiến thức về mạo từ
Ngữ cảnh câu đề cập đến một cuộc điều tra của cảnh sát. Ở vế trước “the police haven’t had time to complete their investigation”, ta hiểu cuộc điều tra (investigation) này có liên quan đến một vụ việc cụ thể mà cả người nói và người nghe đều biết. Như vậy, ở vế sau, ta cần sử dụng mạo từ xác định, tạo thành cụm “the incident” để chỉ đến chính vụ việc đó thay vì một vụ việc bất kỳ. Chọn C.
Dịch: Cảnh sát chưa có thời gian hoàn tất cuộc điều tra, nhưng họ đã kết luận sơ bộ rằng vụ việc đó là do một quả bom gây ra.
Câu 6/50
Lời giải
Kiến thức về thức giả định
Ngữ cảnh câu đề cập đến một yêu cầu mang tính cấp bách từ phía tổng thống về việc đảm bảo giải phóng tất cả con tin. Cụm “it was imperative that” là dấu hiệu của câu giả định, diễn tả các suy đoán hoặc mong muốn người khác làm gì đó cho mình. Trong cấu trúc giả định, động từ sau “that” luôn được giữ ở dạng nguyên thể.
Xét về nghĩa, chủ ngữ “the release of all hostages” (việc giải phóng tất cả con tin) là đối tượng chịu tác động (được đảm bảo), nên ta cần sử dụng dạng bị động “be secured” để làm hoàn thiện ý nghĩa của câu. Chọn D.
Dịch: Tổng thống nói rằng việc đảm bảo giải phóng tất cả con tin là điều tối quan trọng.
Câu 7/50
Lời giải
Kiến thức về thì tương lai hoàn thành
Ngữ cảnh câu đề cập đến một chiến dịch của lớp học về việc giảm rác thải nhựa. Dựa vào mốc thời gian “By the end of this semester” (Cho đến cuối học kỳ này), ta suy ra được câu sử dụng thì tương lai hoàn thành “will have P-II”, cho thấy rằng tại thời điểm cuối học kỳ này, chiến dịch giảm thiểu rác thải nhựa đã được thực hiện xong. Chọn B.
Dịch: Cho tới cuối học kỳ này, lớp chúng tôi sẽ thực hiện xong một chiến dịch nhằm giảm thiểu rác thải nhựa trong căng tin trường.
Câu 8/50
Lời giải
Kiến thức về cụm giới từ
Chỗ trống cần điền một cụm giới từ để liên kết hai ý: chính phủ ban hành các hạn chế về việc đi lại (The government introduced travel restrictions) và đợt bùng phát của virus corona (the coronavirus outbreak). Từ đó ta suy ra được hai vế có mối quan hệ hành động và phản ứng, cụ thể việc hạn chế đi lại là phản ứng của chính phủ nhằm đối phó với tình hình dịch bệnh phức tạp. Như vậy, cụm giới từ “in response to” mang nghĩa để đáp lại/ nhằm đối phó với là lựa chọn phù hợp để làm hoàn thiện ý nghĩa của câu. Chọn C.
Các phương án còn lại sai vì:
A. in harmony with có nghĩa là hòa hợp với, không liên quan đến ngữ cảnh về dịch bệnh.
B. in respect to có nghĩa là liên quan đến, xét về mặt, dùng để đề cập đến một khía cạnh đang được thảo luận, không diễn tả mục đích đối phó hay phản ứng lại một sự việc cấp thiết.
D. in compliance with có nghĩa là tuân thủ luật lệ hoặc quy định, không phản ánh đúng mối quan hệ ứng phó dịch bệnh mà ngữ cảnh yêu cầu.
Dịch: Chính phủ đã ban hành các hạn chế đi lại để ứng phó với sự bùng phát của dịch virus corona.
Câu 9/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/50
B. Yes, of course.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 42/50 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.