We have seen a rise in the unemployment rate for several months _______.
We have seen a rise in the unemployment rate for several months _______.
Quảng cáo
Trả lời:
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Ngữ cảnh của câu gợi ý sự gia tăng tỷ lệ thất nghiệp trong vài tháng như nào đó. Chỗ trống đứng ở cuối câu, trong cụm trạng ngữ chỉ thời gian, do đó ta cần điền một từ có khả năng bổ nghĩa về mặt thời gian để làm rõ xu hướng tăng trưởng đó. Từ “running” mang nghĩa là liên tiếp, phù hợp để mô tả xu hướng gia tăng kéo dài của tỷ lệ thất nghiệp. Chọn A.
Các phương án còn lại sai vì:
B. passing có nghĩa là tạm thời hoặc lướt qua, thường đứng trước danh từ nó bổ nghĩa, không đứng độc lập sau một cụm trạng ngữ chỉ thời gian.
C. following có nghĩa là theo sau hoặc tiếp theo, không phù hợp để diễn tả một thực tế ở hiện tại.
D. rotating có nghĩa là luân phiên, thường dùng để nói về các hệ thống làm việc theo ca hoặc có quy trình thay đổi vị trí định kỳ, hoàn toàn không liên quan đến tỷ lệ thất nghiệp.
Dịch: Chúng ta đã chứng kiến tỷ lệ thất nghiệp gia tăng trong vài tháng liên tiếp.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Khả năng xác định chi tiết được diễn đạt khác trong văn bản
Theo đoạn văn, thái độ tích cực độc hại được định nghĩa tốt nhất là _______.
A. một chứng rối loạn tâm lý đòi hỏi sự can thiệp chuyên nghiệp từ các chuyên gia
B. thói quen chỉ kết giao với những người vui vẻ và lạc quan
C. niềm tin rằng một người phải ép buộc bản thân có thái độ tích cực bất kể hoàn cảnh nào
D. cảm giác vui sướng tột độ sau khi vượt qua một trải nghiệm khó khăn trong cuộc sống
Xác định thông tin trong bài:
“Toxic positivity is the belief that people should maintain a positive attitude no matter how dire or difficult a situation is.” (Tích cực độc hại là niềm tin rằng mọi người nên duy trì thái độ tích cực bất kể tình huống khó khăn hay tồi tệ đến mức nào.)
Định nghĩa này nhấn mạnh vào việc duy trì thái độ tích cực trong mọi hoàn cảnh. Chọn C.
Câu 2
A. compounding
Lời giải
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Câu đề cập đến thực trạng 90% rác thải nhựa bị đem chôn, đốt hoặc chuyển đến bãi rác. Việc xử lý rác sai cách như vậy có tác động tiêu cực, khiến cuộc khủng hoảng môi trường vốn tồi tệ nay càng nghiêm trọng hơn. Như vậy, chỗ trống cần điền một từ mang nghĩa là làm tệ đi hoặc làm trầm trọng thêm. Động từ “compounding” có nghĩa là làm tăng mức độ nghiêm trọng của một vấn đề hoặc tình huống khó khăn, là lựa chọn phù hợp với mạch logic của câu. Chọn A.
Dịch: Đáng báo động là chỉ có 10% lượng rác thải nhựa này được tái chế, trong khi 90% còn lại bị chôn lấp, đốt cháy hoặc đưa đến các bãi rác, làm trầm trọng thêm cuộc khủng hoảng môi trường.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.