Children with parents whose guidance is firm and consistent are inclined to possess high levels of self-confidence.
Children with parents whose guidance is firm and consistent are inclined to possess high levels of self-confidence.
Quảng cáo
Trả lời:
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Ngữ cảnh của câu cho thấy tính từ “consistent” là đặc điểm của sự hướng dẫn của cha mẹ, và những đứa trẻ nhận được sự hướng dẫn đó thường có một mức độ tự tin rất cao. Như vậy, từ “consistent” có thể mang nghĩa là nhất quán, ổn định trong cách hành xử hoặc trong các nguyên tắc giáo dục. Để tìm từ trái nghĩa với “consistent”, chúng ta cần một từ có nghĩa ngược lại, diễn tả sự thiếu ổn định. Từ “unreliable” có nghĩa là không đáng tin cậy hoặc thay đổi thất thường, đây là một khái niệm trái ngược với “consistent”. Chọn D.
Các phương án còn lại sai vì:
A. invaluable có nghĩa là vô giá hoặc cực kỳ hữu ích, không đối lập với sự nhất quán hay kiên định trong phương pháp giáo dục của cha mẹ.
B. improbable có nghĩa là khó tin hoặc không chắc chắn xảy ra, dùng để diễn tả khả năng xảy ra của một sự việc, không liên quan đến ngữ cảnh về phương pháp giáo dục.
C. disinterested có nghĩa là không quan tâm; công tâm, không vụ lợi hoặc không bị chi phối bởi các lợi ích cá nhân, không liên quan đến ngữ cảnh của câu.
Dịch: Những đứa trẻ được cha mẹ dạy bảo nghiêm khắc và nhất quán thường có mức độ tự tin cao.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Khả năng xác định chi tiết được diễn đạt khác trong văn bản
Theo đoạn văn, thái độ tích cực độc hại được định nghĩa tốt nhất là _______.
A. một chứng rối loạn tâm lý đòi hỏi sự can thiệp chuyên nghiệp từ các chuyên gia
B. thói quen chỉ kết giao với những người vui vẻ và lạc quan
C. niềm tin rằng một người phải ép buộc bản thân có thái độ tích cực bất kể hoàn cảnh nào
D. cảm giác vui sướng tột độ sau khi vượt qua một trải nghiệm khó khăn trong cuộc sống
Xác định thông tin trong bài:
“Toxic positivity is the belief that people should maintain a positive attitude no matter how dire or difficult a situation is.” (Tích cực độc hại là niềm tin rằng mọi người nên duy trì thái độ tích cực bất kể tình huống khó khăn hay tồi tệ đến mức nào.)
Định nghĩa này nhấn mạnh vào việc duy trì thái độ tích cực trong mọi hoàn cảnh. Chọn C.
Câu 2
A. compounding
Lời giải
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Câu đề cập đến thực trạng 90% rác thải nhựa bị đem chôn, đốt hoặc chuyển đến bãi rác. Việc xử lý rác sai cách như vậy có tác động tiêu cực, khiến cuộc khủng hoảng môi trường vốn tồi tệ nay càng nghiêm trọng hơn. Như vậy, chỗ trống cần điền một từ mang nghĩa là làm tệ đi hoặc làm trầm trọng thêm. Động từ “compounding” có nghĩa là làm tăng mức độ nghiêm trọng của một vấn đề hoặc tình huống khó khăn, là lựa chọn phù hợp với mạch logic của câu. Chọn A.
Dịch: Đáng báo động là chỉ có 10% lượng rác thải nhựa này được tái chế, trong khi 90% còn lại bị chôn lấp, đốt cháy hoặc đưa đến các bãi rác, làm trầm trọng thêm cuộc khủng hoảng môi trường.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.