Antonym: Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
I’m afraid you’ve caught me on the hop. I wasn’t expecting you until this afternoon.
Antonym: Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
I’m afraid you’ve caught me on the hop. I wasn’t expecting you until this afternoon.
Quảng cáo
Trả lời:
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Ngữ cảnh của câu gợi ý thành ngữ “on the hop” diễn tả một trạng thái bị động của người nói khi đối phương xuất hiện bất ngờ. Như vậy, thành ngữ này có thể mang nghĩa là bị động, chưa kịp chuẩn bị, hoặc chưa sẵn sàng. Để tìm từ trái nghĩa với “on the hop”, chúng ta cần một từ mang ý nghĩa ngược lại, diễn tả trạng thái đã sẵn sàng, có sự chủ động đối phó với tình huống. Từ “prepared” có nghĩa là đã chuẩn bị sẵn sàng, đây là một khái niệm đối lập với thành ngữ “on the hop”. Chọn A.
Các phương án còn lại sai vì:
B. noticed có nghĩa là được chú ý thấy, không dùng để diễn tả trạng thái chuẩn bị hay chủ động đối phó với một tình huống.
C. collected có nghĩa là bình tĩnh, tự chủ hoặc được thu thập, không diễn tả tính chất chuẩn bị trước cho một tình huống.
D. supported có nghĩa là được hỗ trợ hoặc được ủng hộ, không liên quan đến ngữ cảnh chuẩn bị cho một sự việc hay tình huống.
Dịch: Tôi e bạn đã làm tôi bất ngờ khi chưa kịp chuẩn bị gì. Tôi cứ ngỡ phải chiều nay bạn mới tới.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. steadily
Lời giải
Hiểu nghĩa của từ trong ngữ cảnh
Từ “exponentially” có nghĩa gần nhất với từ nào sau đây?
A. đều đặn
B. nhanh chóng
C. đột ngột
D. dần dần
Xác định thông tin trong bài:
“The world’s population has increased exponentially, and as our economies have become more industrialized over the past few centuries, many more people have migrated to cities.” (Dân số thế giới tăng lên theo cấp số nhân, và khi nền kinh tế của chúng ta trở nên công nghiệp hóa hơn trong vài thế kỷ qua, nhiều người hơn nữa đã di cư đến các thành phố.)
Ngữ cảnh câu mô tả sự bùng nổ dân số thế giới đi kèm với quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa mạnh mẽ trong vài thế kỷ qua. Do đó, trạng từ “exponentially” mang nghĩa là tăng trưởng theo cấp số nhân, tăng rất nhanh về số lượng. Phương án (B) rapidly có nghĩa là một cách nhanh chóng, có nét nghĩa tương đồng với “exponentially” trong ngữ cảnh này. Chọn B.
Câu 2
Lời giải
Hiểu nghĩa của từ trong văn cảnh
Từ “emerging” trong đoạn 2 có nghĩa trái ngược với từ nào?
A. xuất hiện
B. nổi lên
C. biến mất
D. ngăn chặn
Xác định thông tin trong bài:
“Wireless and inductive charging technologies are also emerging, offering the potential for a more convenient and seamless charging experience.” (Các công nghệ sạc không dây và sạc cảm ứng cũng dần nổi lên, mang lại tiềm năng cho trải nghiệm sạc tiện lợi và liền mạch hơn.)
Ngữ cảnh của câu gợi ý rằng các công nghệ sạc mới mang lại nhiều tiềm năng cải thiện trải nghiệm cho người dùng, cho thấy từ “emerging” có thể mang nghĩa là mới bắt đầu xuất hiện và đang trên đà phát triển. Từ “vanishing” mang nghĩa là biến mất, tiêu tan hoặc lụi tàn dần, là từ có ý nghĩa trái với “emerging”. Chọn C.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.