It’s true that older people are a bit _______ when it comes to things like technology, but on the whole I think they’re probably more open-minded than they used to be.
Quảng cáo
Trả lời:
Kiến thức về thành ngữ
Ngữ cảnh của câu gợi ý người lớn tuổi có đặc điểm như nào khi nói đến những thứ như công nghệ, tuy nhiên hiện tại họ cũng đã cởi mở hơn so với trước. Do đó, chỗ trống cần điền có thể mang nghĩa mù mờ, lạc hậu hoặc không bắt kịp xu hướng. Thành ngữ “out of touch” có nghĩa là lạc hậu, xa rời thực tế hoặc mất liên lạc, phù hợp với ngữ cảnh của câu. Chọn B.
Các phương án còn lại sai vì:
A. out of work có nghĩa là thất nghiệp hoặc không có việc làm, không liên quan đến việc thiếu hiểu biết hay không theo kịp công nghệ.
C. out of order có nghĩa là bị hỏng hóc, thường dùng cho máy móc, thiết bị, không phù hợp với ngữ cảnh nói về khả năng cập nhật xu hướng.
D. out of control có nghĩa là mất kiểm soát hoặc vượt ngoài tầm kiểm soát, diễn tả một tình huống hỗn loạn chứ không mang nghĩa lạc hậu hay thiếu cập nhật.
Dịch: Đúng là người lớn tuổi có một chút mù mờ khi nói đến những thứ như công nghệ, nhưng nhìn chung tôi nghĩ họ có lẽ đã cởi mở hơn so với trước đây.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. steadily
Lời giải
Hiểu nghĩa của từ trong ngữ cảnh
Từ “exponentially” có nghĩa gần nhất với từ nào sau đây?
A. đều đặn
B. nhanh chóng
C. đột ngột
D. dần dần
Xác định thông tin trong bài:
“The world’s population has increased exponentially, and as our economies have become more industrialized over the past few centuries, many more people have migrated to cities.” (Dân số thế giới tăng lên theo cấp số nhân, và khi nền kinh tế của chúng ta trở nên công nghiệp hóa hơn trong vài thế kỷ qua, nhiều người hơn nữa đã di cư đến các thành phố.)
Ngữ cảnh câu mô tả sự bùng nổ dân số thế giới đi kèm với quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa mạnh mẽ trong vài thế kỷ qua. Do đó, trạng từ “exponentially” mang nghĩa là tăng trưởng theo cấp số nhân, tăng rất nhanh về số lượng. Phương án (B) rapidly có nghĩa là một cách nhanh chóng, có nét nghĩa tương đồng với “exponentially” trong ngữ cảnh này. Chọn B.
Câu 2
Lời giải
Hiểu nghĩa của từ trong văn cảnh
Từ “emerging” trong đoạn 2 có nghĩa trái ngược với từ nào?
A. xuất hiện
B. nổi lên
C. biến mất
D. ngăn chặn
Xác định thông tin trong bài:
“Wireless and inductive charging technologies are also emerging, offering the potential for a more convenient and seamless charging experience.” (Các công nghệ sạc không dây và sạc cảm ứng cũng dần nổi lên, mang lại tiềm năng cho trải nghiệm sạc tiện lợi và liền mạch hơn.)
Ngữ cảnh của câu gợi ý rằng các công nghệ sạc mới mang lại nhiều tiềm năng cải thiện trải nghiệm cho người dùng, cho thấy từ “emerging” có thể mang nghĩa là mới bắt đầu xuất hiện và đang trên đà phát triển. Từ “vanishing” mang nghĩa là biến mất, tiêu tan hoặc lụi tàn dần, là từ có ý nghĩa trái với “emerging”. Chọn C.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.