khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

02/10/2026 10 Lưu

After a grueling and busy week at work, the stillness of the river reminded Clara of the peace she’d been searching for since Monday.

A. uproar 
B. serenity 
C. calmness 
D. tranquility

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Ngữ cảnh của câu gợi ý danh từ “stillness” là một đặc điểm của dòng sông, điều mà giúp Clara nhớ về cảm giác bình yên mà cô ấy hằng tìm kiếm sau một tuần làm việc vất vả. Như vậy, từ này có thể mang nghĩa là sự tĩnh lặng hoặc thanh bình. Để tìm từ trái nghĩa với “stillness”, chúng ta cần một từ có ý nghĩa trái ngược, diễn tả trạng thái ồn ào, náo nhiệt hoặc hỗn loạn. Danh từ “uproar” có nghĩa là sự náo động hoặc ồn ào, đây là một khái niệm đối lập với “stillness”. Chọn A.

Các phương án còn lại sai vì:

B. serenity có nghĩa là sự thanh bình, thanh thản, đây là khái niệm gần nghĩa với “stillness”.

C. calmness có nghĩa là sự điềm tĩnh, êm đềm, mang nét nghĩa gần với sự tĩnh lặng của dòng sông.

D. tranquility có nghĩa là sự yên bình, lặng lẽ, đây là một khái niệm gần nghĩa với sự tĩnh lặng.

Dịch: Sau một tuần làm việc vất vả và bận rộn, sự tĩnh lặng của dòng sông đã gợi nhắc Clara về sự bình yên mà cô hằng tìm kiếm kể từ thứ Hai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. steadily                 

B. rapidly             
C. suddenly         
D. gradually

Lời giải

Hiểu nghĩa của từ trong ngữ cảnh

Từ “exponentially” có nghĩa gần nhất với từ nào sau đây?

A. đều đặn

B. nhanh chóng

C. đột ngột

D. dần dần

Xác định thông tin trong bài:

“The world’s population has increased exponentially, and as our economies have become more industrialized over the past few centuries, many more people have migrated to cities.” (Dân số thế giới tăng lên theo cấp số nhân, và khi nền kinh tế của chúng ta trở nên công nghiệp hóa hơn trong vài thế kỷ qua, nhiều người hơn nữa đã di cư đến các thành phố.)

Ngữ cảnh câu mô tả sự bùng nổ dân số thế giới đi kèm với quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa mạnh mẽ trong vài thế kỷ qua. Do đó, trạng từ “exponentially” mang nghĩa là tăng trưởng theo cấp số nhân, tăng rất nhanh về số lượng. Phương án (B) rapidly có nghĩa là một cách nhanh chóng, có nét nghĩa tương đồng với “exponentially” trong ngữ cảnh này. Chọn B.

Câu 2

A. appearing 
B. surfacing 
C. vanishing 
D. preventing

Lời giải

Hiểu nghĩa của từ trong văn cảnh

Từ “emerging” trong đoạn 2 có nghĩa trái ngược với từ nào?

A. xuất hiện

B. nổi lên

C. biến mất

D. ngăn chặn

Xác định thông tin trong bài:

“Wireless and inductive charging technologies are also emerging, offering the potential for a more convenient and seamless charging experience.” (Các công nghệ sạc không dây và sạc cảm ứng cũng dần nổi lên, mang lại tiềm năng cho trải nghiệm sạc tiện lợi và liền mạch hơn.)

Ngữ cảnh của câu gợi ý rằng các công nghệ sạc mới mang lại nhiều tiềm năng cải thiện trải nghiệm cho người dùng, cho thấy từ “emerging” có thể mang nghĩa là mới bắt đầu xuất hiện và đang trên đà phát triển. Từ “vanishing” mang nghĩa là biến mất, tiêu tan hoặc lụi tàn dần, là từ có ý nghĩa trái với “emerging”. Chọn C.

Câu 3

A. Its aim is to honor                              
B. The day focuses on honoring      
C. Many young people honor          
D. It’s celebrated with honor

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. beautiful marble white little              
B. beautiful marble little white          
C. beautiful little marble white        
D. beautiful little white marble

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP