Bill was overconfident. This led to his defeat in the Way to Olympia.
Quảng cáo
Trả lời:
Kiến thức về câu chẻ
Dịch: Bill đã quá tự tin. Điều này dẫn đến thất bại của anh ta tại cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia.
A. Dù có tự tin thế nào đi nữa, Bill đã bị đánh bại tại cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia.
B. Nếu không vì quá tự tin, Bill đã không bị đánh bại tại cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia.
C. Chính sự quá tự tin của Bill đã dẫn đến thất bại của anh ta tại cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia.
D. Bill là một người quá tự tin đến nỗi anh ta đã bị đánh bại tại cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia.
Dựa vào nghĩa của câu, chọn C.
Câu này sử dụng cấu trúc câu chẻ “It + is/was + ... + that + V” để nhấn mạnh nguyên nhân cốt lõi dẫn đến sự việc Bill thất bại trong cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia. Việc đưa cụm danh từ “Bill’s overconfidence” (sự tự tin thái quá của Bill) lên làm thành phần nhấn mạnh giúp chỉ rõ tác nhân gây ra sự thất bại, hoàn toàn tương đương với nội dung câu gốc.
Đang tải chế độ Học...
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. steadily
Lời giải
Hiểu nghĩa của từ trong ngữ cảnh
Từ “exponentially” có nghĩa gần nhất với từ nào sau đây?
A. đều đặn
B. nhanh chóng
C. đột ngột
D. dần dần
Xác định thông tin trong bài:
“The world’s population has increased exponentially, and as our economies have become more industrialized over the past few centuries, many more people have migrated to cities.” (Dân số thế giới tăng lên theo cấp số nhân, và khi nền kinh tế của chúng ta trở nên công nghiệp hóa hơn trong vài thế kỷ qua, nhiều người hơn nữa đã di cư đến các thành phố.)
Ngữ cảnh câu mô tả sự bùng nổ dân số thế giới đi kèm với quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa mạnh mẽ trong vài thế kỷ qua. Do đó, trạng từ “exponentially” mang nghĩa là tăng trưởng theo cấp số nhân, tăng rất nhanh về số lượng. Phương án (B) rapidly có nghĩa là một cách nhanh chóng, có nét nghĩa tương đồng với “exponentially” trong ngữ cảnh này. Chọn B.
Câu 2
Lời giải
Hiểu nghĩa của từ trong văn cảnh
Từ “emerging” trong đoạn 2 có nghĩa trái ngược với từ nào?
A. xuất hiện
B. nổi lên
C. biến mất
D. ngăn chặn
Xác định thông tin trong bài:
“Wireless and inductive charging technologies are also emerging, offering the potential for a more convenient and seamless charging experience.” (Các công nghệ sạc không dây và sạc cảm ứng cũng dần nổi lên, mang lại tiềm năng cho trải nghiệm sạc tiện lợi và liền mạch hơn.)
Ngữ cảnh của câu gợi ý rằng các công nghệ sạc mới mang lại nhiều tiềm năng cải thiện trải nghiệm cho người dùng, cho thấy từ “emerging” có thể mang nghĩa là mới bắt đầu xuất hiện và đang trên đà phát triển. Từ “vanishing” mang nghĩa là biến mất, tiêu tan hoặc lụi tàn dần, là từ có ý nghĩa trái với “emerging”. Chọn C.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.