Reading comprehension 2: Read the following passage and choose A, B, C or D to answer each question from 641 to 645.
The human population tends to increase over time. As more people were born, small groups of individuals found reasons to band together and, with the advent of agriculture, form small sedentary communities. A few of these settlements evolved into what we now call cities. This type of growth often corresponds to a shift from one mode of labor organization to another.
The world’s population has increased exponentially, and as our economies have become more industrialized over the past few centuries, many more people have migrated to cities. This process is known as urbanization. Even after cities emerged, however, the majority of people still lived and worked in rural areas. It was not until large-scale industrialization began in the eighteenth century that cities began to boom. Today, nearly half of all people live in urban areas. They are attracted by manufacturing and professional jobs, as well as endless opportunities for education and recreation.
One consequence of this dramatic increase in urban population is the rise of megacities, that is, cities with more than 10 million inhabitants. There are now cities with even more than that. Tokyo, Japan, for example, has nearly 40 million residents. Another effect of urbanization is urban sprawl. Urban sprawl is the phenomenon of a city’s population being dispersed over an increasingly large geographical area. The shift from higher-density urban cores to lower-density suburbs means that as cities expand, they often begin to take up large tracts of land formerly used for agriculture. Sprawl also increases the demand for travel infrastructure, such as roads, because people’s homes are likely to be farther away from where they work and the amenities they enjoy.
As we move forward in the twenty-first century, the global population is expected to continue growing. Urban areas will also continue to expand alongside the population. This continual growth presents complex challenges as we prepare for the cities of the future. The choices that we make in managing urbanization will have consequences for our world for many years to come.
(Adapted from https://education.nationalgeographic.org)
What is “exponentially” closest in meaning to?
Reading comprehension 2: Read the following passage and choose A, B, C or D to answer each question from 641 to 645.
The human population tends to increase over time. As more people were born, small groups of individuals found reasons to band together and, with the advent of agriculture, form small sedentary communities. A few of these settlements evolved into what we now call cities. This type of growth often corresponds to a shift from one mode of labor organization to another.
The world’s population has increased exponentially, and as our economies have become more industrialized over the past few centuries, many more people have migrated to cities. This process is known as urbanization. Even after cities emerged, however, the majority of people still lived and worked in rural areas. It was not until large-scale industrialization began in the eighteenth century that cities began to boom. Today, nearly half of all people live in urban areas. They are attracted by manufacturing and professional jobs, as well as endless opportunities for education and recreation.
One consequence of this dramatic increase in urban population is the rise of megacities, that is, cities with more than 10 million inhabitants. There are now cities with even more than that. Tokyo, Japan, for example, has nearly 40 million residents. Another effect of urbanization is urban sprawl. Urban sprawl is the phenomenon of a city’s population being dispersed over an increasingly large geographical area. The shift from higher-density urban cores to lower-density suburbs means that as cities expand, they often begin to take up large tracts of land formerly used for agriculture. Sprawl also increases the demand for travel infrastructure, such as roads, because people’s homes are likely to be farther away from where they work and the amenities they enjoy.
As we move forward in the twenty-first century, the global population is expected to continue growing. Urban areas will also continue to expand alongside the population. This continual growth presents complex challenges as we prepare for the cities of the future. The choices that we make in managing urbanization will have consequences for our world for many years to come.
(Adapted from https://education.nationalgeographic.org)
What is “exponentially” closest in meaning to?
A. steadily
Quảng cáo
Trả lời:
Hiểu nghĩa của từ trong ngữ cảnh
Từ “exponentially” có nghĩa gần nhất với từ nào sau đây?
A. đều đặn
B. nhanh chóng
C. đột ngột
D. dần dần
Xác định thông tin trong bài:
“The world’s population has increased exponentially, and as our economies have become more industrialized over the past few centuries, many more people have migrated to cities.” (Dân số thế giới tăng lên theo cấp số nhân, và khi nền kinh tế của chúng ta trở nên công nghiệp hóa hơn trong vài thế kỷ qua, nhiều người hơn nữa đã di cư đến các thành phố.)
Ngữ cảnh câu mô tả sự bùng nổ dân số thế giới đi kèm với quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa mạnh mẽ trong vài thế kỷ qua. Do đó, trạng từ “exponentially” mang nghĩa là tăng trưởng theo cấp số nhân, tăng rất nhanh về số lượng. Phương án (B) rapidly có nghĩa là một cách nhanh chóng, có nét nghĩa tương đồng với “exponentially” trong ngữ cảnh này. Chọn B.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
What does “They” in paragraph 2 refer to?
What does “They” in paragraph 2 refer to?
Khả năng xác định từ quy chiếu
Từ “They” trong đoạn 2 chỉ đến đối tượng nào?
A. các khu vực đô thị
B. các nền kinh tế
C. các cơ hội
D. người dân thành thị
Xác định thông tin trong bài:
“Today, nearly half of all people live in urban areas. They are attracted by manufacturing and professional jobs, as well as endless opportunities for education and recreation.” (Ngày nay, gần một nửa dân số sống ở khu vực đô thị. Họ bị thu hút bởi các công việc sản xuất và có tính chuyên môn, cũng như vô số các cơ hội học tập và giải trí.)
Xét về mặt ngữ nghĩa, đối tượng bị thu hút bởi việc làm và các cơ hội giáo dục là con người. Do đó, đại từ “They” được sử dụng để thay thế cho cụm danh từ chỉ người ở câu liền trước là “nearly half of all people live in urban areas” (gần một nửa dân số sống ở khu vực đô thị). Phương án (D) urban people (người dân đô thị) là lựa chọn phù hợp. Chọn D.
Câu 3:
What is a direct consequence of urban sprawl according to paragraph 3?
Khả năng xác định chi tiết được diễn đạt khác trong văn bản
Theo đoạn 3, hậu quả trực tiếp của sự bành trướng đô thị là gì?
A. Nhu cầu gia tăng với các luật bảo tồn đất đai để bảo vệ các loài động vật trên cạn ở địa phương
B. Sự di dời dân cư từ các vùng ngoại ô có mật độ dân cư thấp quay trở lại các lõi đô thị đông đúc
C. Sự mở rộng diện tích của thành phố vào những vùng đất đai trước đây dành cho nông nghiệp
D. Sự giảm đi đáng kể tổng quãng đường mà cư dân thành phố phải di chuyển đi làm mỗi ngày
Xác định thông tin trong bài:
“Urban sprawl is the phenomenon of a city’s population being dispersed over an increasingly large geographical area. The shift from higher-density urban cores to lower-density suburbs means that as cities expand, they often begin to take up large tracts of land formerly used for agriculture.” (Bành trướng đô thị là hiện tượng dân số của một thành phố bị phân tán trên một khu vực địa lý ngày càng rộng lớn. Sự chuyển dịch từ các lõi đô thị có mật độ cao sang các vùng ngoại ô có mật độ thấp hơn đồng nghĩa rằng khi các thành phố mở rộng, chúng thường bắt đầu chiếm dụng những dải đất rộng lớn trước đây được sử dụng cho nông nghiệp)
Thông tin trong bài chỉ ra hiện tượng bành trướng đô thị dẫn đến hậu quả trực tiếp là mở rộng thành phố và chiếm dụng những diện tích đất vốn dĩ từng được dùng cho mục đích nông nghiệp. Chọn C.
Câu 4:
What is the main topic of paragraph 4?
Hiểu ý chính của một đoạn văn bản
Chủ đề chính của đoạn văn 4 là gì?
A. Mối quan hệ giữa công nghiệp hóa và sự di cư ra đô thị
B. Những thách thức trong tương lai liên quan đến việc tiếp tục mở rộng đô thị
C. Những tác động môi trường của việc phát triển các trung tâm đô thị có mật độ dân cư cao
D. Những lý do tại sao chính phủ nên khuyến khích người dân di cư về vùng nông thôn
Xác định thông tin trong bài:
“Urban areas will also continue to expand alongside the population. This continual growth presents complex challenges as we prepare for the cities of the future.” (Các khu vực đô thị cũng sẽ tiếp tục mở rộng cùng dân số đang gia tăng. Sự tăng trưởng liên tục này đặt ra những thách thức phức tạp khi chúng ta chuẩn bị cho các thành phố của tương lai.)
Câu đầu và câu thứ hai của đoạn 4 đóng vai trò định hình nội dung chủ đạo, khẳng định sự mở rộng liên tục của đô thị đi kèm với sự gia tăng dân số sẽ đem lại các thách thức phức tạp trong tương lai. Chọn B.
Câu 5:
Which of the following would the author most likely support?
Hiểu ý kiến, quan điểm của tác giả
Tác giả có khả năng ủng hộ nhận định nào sau đây nhất?
A. Quy hoạch đô thị hiệu quả sẽ vẫn tiếp tục đóng vai trò quan trọng khi các thành phố tiếp tục phát triển trong tương lai.
B. Sự gia tăng dân số đô thị có thể được kiểm soát bằng cách giảm phát triển công nghiệp trong các thành phố.
C. Sự mở rộng đô thị có thể làm giảm nhu cầu phát triển các mạng lưới giao thông công cộng mới.
D. Các cộng đồng nông thôn có khả năng trở nên đông dân hơn các thành phố ở những thập kỷ tới.
Xác định thông tin trong bài:
“The choices that we make in managing urbanization will have consequences for our world for many years to come.” (Những lựa chọn chúng ta đưa ra trong việc quản lý quá trình đô thị hóa sẽ để lại những hệ quả đối với thế giới của chúng ta trong nhiều năm tới.)
Ở phần kết, tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng mang tính chiến lược của việc đưa ra các lựa chọn đúng đắn để quản lý đô thị hóa bởi vì nó có tác động đến tương lai lâu dài. Việc quản lý đô thị hóa (managing urbanization) đồng nghĩa với công tác quy hoạch đô thị. Do đó, tác giả ủng hộ nhận định ở phương án (A) về sự quan trọng của quy hoạch đô thị hiệu quả khi các thành phố vẫn tiếp tục phát triển trong tương lai. Chọn A.
Dịch bài đọc:
Dân số loài người có xu hướng tăng lên theo thời gian. Khi ngày càng nhiều người được sinh ra, các nhóm nhỏ cá nhân tìm thấy lý do để tập hợp lại và, với sự ra đời của ngành nông nghiệp, hình thành nên các cộng đồng định cư nhỏ. Một vài trong số những khu định cư này đã phát triển thành cái mà ngày nay chúng ta gọi là thành phố. Loại hình tăng trưởng này thường tương ứng với sự chuyển đổi từ một hình thức tổ chức lao động này sang một hình thức tổ chức lao động khác.
Dân số thế giới tăng lên theo cấp số nhân, và khi nền kinh tế của chúng ta trở nên công nghiệp hóa hơn trong vài thế kỷ qua, nhiều người hơn nữa đã di cư đến các thành phố. Quá trình này được gọi là đô thị hóa. Tuy nhiên, ngay cả sau khi các thành phố xuất hiện, phần lớn mọi người vẫn sống và làm việc ở vùng nông thôn. Mãi đến khi công nghiệp hóa quy mô lớn bắt đầu vào thế kỷ thứ 18, các thành phố mới bắt đầu bùng nổ. Ngày nay, gần một nửa dân số sống ở khu vực đô thị. Họ bị thu hút bởi các công việc sản xuất và có tính chuyên môn, cũng như vô số các cơ hội học tập và giải trí.
Một hệ quả của sự gia tăng dân số đô thị mạnh mẽ này là sự nổi lên của các siêu đô thị, nghĩa là các thành phố có hơn 10 triệu dân. Hiện nay thậm chí còn có những thành phố có dân số lớn hơn thế. Ví dụ, Tokyo, Nhật Bản, có gần 40 triệu cư dân. Một ảnh hưởng khác của đô thị hóa là sự bành trướng đô thị. Bành trướng đô thị là hiện tượng dân số của một thành phố bị phân tán trên một khu vực địa lý ngày càng rộng lớn. Sự chuyển dịch từ các lõi đô thị có mật độ cao sang các vùng ngoại ô có mật độ thấp hơn đồng nghĩa rằng khi các thành phố mở rộng, chúng thường bắt đầu chiếm dụng những dải đất rộng lớn trước đây được sử dụng cho nông nghiệp. Sự bành trướng cũng gia tăng nhu cầu về cơ sở hạ tầng giao thông, chẳng hạn như đường sá, bởi vì nhà của người dân có thể ở xa hơn nơi họ làm việc và các tiện nghi mà họ tận hưởng.
Khi chúng ta tiến vào thế kỷ 21, dân số toàn cầu dự kiến sẽ tiếp tục tăng trưởng. Các khu vực đô thị cũng sẽ tiếp tục mở rộng cùng dân số đang gia tăng. Sự tăng trưởng liên tục này đặt ra những thách thức phức tạp khi chúng ta chuẩn bị cho các thành phố của tương lai. Những lựa chọn chúng ta đưa ra trong việc quản lý quá trình đô thị hóa sẽ để lại những hệ quả đối với thế giới của chúng ta trong nhiều năm tới.
Đang tải chế độ Học...
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Hiểu nghĩa của từ trong văn cảnh
Từ “emerging” trong đoạn 2 có nghĩa trái ngược với từ nào?
A. xuất hiện
B. nổi lên
C. biến mất
D. ngăn chặn
Xác định thông tin trong bài:
“Wireless and inductive charging technologies are also emerging, offering the potential for a more convenient and seamless charging experience.” (Các công nghệ sạc không dây và sạc cảm ứng cũng dần nổi lên, mang lại tiềm năng cho trải nghiệm sạc tiện lợi và liền mạch hơn.)
Ngữ cảnh của câu gợi ý rằng các công nghệ sạc mới mang lại nhiều tiềm năng cải thiện trải nghiệm cho người dùng, cho thấy từ “emerging” có thể mang nghĩa là mới bắt đầu xuất hiện và đang trên đà phát triển. Từ “vanishing” mang nghĩa là biến mất, tiêu tan hoặc lụi tàn dần, là từ có ý nghĩa trái với “emerging”. Chọn C.
Câu 2
Lời giải
Khả năng xác định liên kết giữa hai câu liên tiếp và cấu trúc câu
Chỗ trống đứng ở đầu câu, theo sau là một loạt các hành động được ngăn cách bởi dấu phẩy và liên từ “and”, các hành động đều bắt đầu bằng một động từ nguyên thể. Do đó, ta cần lựa chọn phương án có chứa chủ ngữ và một cấu trúc đi kèm được với động từ ở dạng nguyên thể. Phương án (A) Its aim is to honor (Mục đích của nó là để tôn vinh) là lựa chọn phù hợp về cả ngữ pháp và ngữ nghĩa, nhằm bổ sung thông tin về mục đích của ngày Gia đình.
Dịch: Mục đích của ngày lễ này là để tôn vinh và lan tỏa các giá trị gia đình truyền thống, tạo ra cơ hội cho các thành viên trong gia đình được sum họp và kết nối với cội nguồn văn hóa của mình.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.