khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

02/10/2026 9 Lưu

Trong mỗi mạch mắc điện trờ, Ampe kế có điện trờ là 2Ω. Mạch điện nào Ampe kế có số chỉ lớn nhất khi cùng một hiệu điện thế được đặt vào các điểm P vàQ?

Trong mỗi mạch mắc điện trờ, Ampe kế có điện trờ là 2Ω. Mạch điện nào Ampe kế có số chỉ lớn nhất khi cùng một hiệu điện thế được đặt vào các điểm P vàQ?
Hình AHình BHình CHình D
A. Hình A.
B. (ảnh 1)

Trong mỗi mạch mắc điện trờ, Ampe kế có điện trờ là 2Ω. Mạch điện nào Ampe kế có số chỉ lớn nhất khi cùng một hiệu điện thế được đặt vào các điểm P vàQ?
Hình AHình BHình CHình D
A. Hình A.
B. (ảnh 2)

Trong mỗi mạch mắc điện trờ, Ampe kế có điện trờ là 2Ω. Mạch điện nào Ampe kế có số chỉ lớn nhất khi cùng một hiệu điện thế được đặt vào các điểm P vàQ?
Hình AHình BHình CHình D
A. Hình A.
B. (ảnh 3)

Trong mỗi mạch mắc điện trờ, Ampe kế có điện trờ là 2Ω. Mạch điện nào Ampe kế có số chỉ lớn nhất khi cùng một hiệu điện thế được đặt vào các điểm P vàQ?
Hình AHình BHình CHình D
A. Hình A.
B. (ảnh 4)

Hình A

Hình B

Hình C

Hình D

A. Hình A.
B. Hình B.
C. Hình C
D. Hình D.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng D

Gọi hiệu điện thế đặt vào P và Q là \(U\).

Mạch A (Nối tiếp): \({R_{td}} = {R_1} + {R_A} + {R_2} = 1 + 2 + 2 = 5{\rm{\Omega }} \Rightarrow {I_A} = \frac{U}{5}\)

Mạch B \(\left( {{R_1}//{R_2}} \right)ntA\) :

\({R_{td}} = \frac{{{R_1} \cdot {R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}} + {R_A} = \frac{{1.2}}{{1 + 2}} + 2 = \frac{8}{3}{\rm{\Omega }}\)\( \Rightarrow {I_B} = \frac{U}{{8/3}} = \frac{3}{8}U\)Mạch C : (Ampe kế mắc nối tiếp với \({R_1})//{R_2}\).

\({R_{1A}} = 1 + 2 = 3{\rm{\Omega }}\)\({I_C} = {I_{{R_1}}} = \frac{U}{3} = \frac{U}{3}\)

Mạch D : \({R_1}//{R_2}//A\)

\({I_D} = \frac{U}{{{R_A}}} = \frac{U}{2}\)Số chỉ ampe kế lớn nhất

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\;_1^1{\rm{H}}\) 
B. \(\;_2^4{\rm{He}}\) 
C. \(\;_3^7{\rm{Li}}\) 
D. \(\;_2^3{\rm{He}}\)

Lời giải

Phương pháp giải

Áp dụng định luật Bào toàn Số khối ( \(A\) ) và Bào toàn Điện tích ( \(Z\) ) cho phản ứng phân rã \(\alpha \)

Đáp án đúng B

\(\;_1^1{\rm{H}} + \;_3^7{\rm{Li}} \to \;_2^4{\rm{He}} + \;_x^y{\rm{X}}\)

Áp dụng định luật Bảo toàn Số khối \(\left( A \right)\) và Bảo toàn Điện tích \(\left( Z \right)\) ta có:

\(1 + 3 = 2 + x \Rightarrow x = 2\)\(1 + 7 = 4 + y \Rightarrow y = 4\)→ Hạt nhân đó là \(\;_2^4{\rm{He}}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.

La bàn trên mặt bàn gỗ.

B.

La bàn trên mặt bàn đồng

C.

Hai la bàn dừng lại cùng lúc.

D.

Không thể so sánh được

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Ngụy trang.

B.

Giảm lực cản của nước.

C.

Xua đuổi các sinh vật biển.

D.

Giảm bớt nguyên vật liệu.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

Thước kẹp đề đo đường kính viên bi.

B.

Đồng hồ bấm giây để đo thời gian từ khi viên bi bắt đầu rơi đến khi viên bi qua cổng quang.

C.

Đồng hồ đo thời gian kỹ thuật số để đo thời gian viên bi rơi qua cổng quang.

D.

Đồng hồ đo thời gian kỹ thuật số để đo thời gian từ khi viên bi bắt đầu rơi đến khi viên bi qua cổng quang.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP