khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

03/10/2026 2 Lưu

The government has banned the use of mobile phones in cars. This plan will not be effective without an enforcement program.

A. Provided that the government has an enforcement program, the ban on using mobile phones in cars will not be effective.
B. Only after the ban on using mobile phones in cars has become effective will the government introduce an enforcement program.
C. Unless the government has an enforcement program, the ban on using mobile phones in cars will be ineffective.
D. Had the government introduced an enforcement program, the ban on using mobile phones in cars would already be ineffective.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về cấu trúc trong câu và hiểu ý chính của câu

Dịch: Chính phủ đã cấm sử dụng điện thoại di động trong ô tô. Kế hoạch này sẽ không hiệu quả nếu không có chương trình thực thi.

A. Nếu chính phủ có chương trình thực thi, lệnh cấm sử dụng điện thoại di động trong ô tô sẽ không hiệu quả.

B. Chỉ sau khi lệnh cấm sử dụng điện thoại di động trong ô tô trở nên hiệu quả, chính phủ mới đưa ra chương trình thực thi.

C. Trừ khi chính phủ có chương trình thực thi, nếu không thì lệnh cấm sử dụng điện thoại di động trong ô tô sẽ không hiệu quả.

D. Nếu chính phủ đã đưa ra chương trình thực thi thì lệnh cấm sử dụng điện thoại di động trong ô tô đã không hiệu quả rồi.

Dựa vào nghĩa của câu, chọn C.

Phương án (C) giữ đúng ý nghĩa rằng lệnh cấm sẽ không hiệu quả nếu thiếu chương trình thực thi. Cụm “Without an enforcement program” tương đương “Unless the government has an enforcement program”.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. This trend gained momentum           

B. This reaction sparked criticism

C. This debate triggered controversy                           
D. This phenomenon caused division

Lời giải

 Khả năng xác định liên kết giữa hai câu liên tiếp

Câu đầu tiên giới thiệu khái niệm “cancel culture”, và câu tiếp theo đề cập đến khoảng thời gian vào giữa những năm 2010, đặc biệt là trong phong trào #MeToo và trên các nền tảng như Black Twitter. Do đó, chỗ trống cần điền có thể nói về sự phát triển của hiện tượng này. Phương án (A) This trend gained momentum mang nghĩa là “xu hướng này phát triển mạnh mẽ”, là lựa chọn phù hợp nhất với ngữ cảnh của câu. Chọn A.

Dịch: Xu hướng này bắt đầu phát triển mạnh vào giữa những năm 2010, đặc biệt trong phong trào #MeToo và thông qua các nền tảng như Black Twitter...

Câu 2

A. accidental 
B. temporary 
C. superficial 
D. considerable

Lời giải

Hiểu nghĩa của từ trong văn cảnh

Từ “profound” trong đoạn 1 có nghĩa gần nhất với từ nào sau đây?

A. tình cờ

B. tạm thời

C. nông cạn

D. đáng kể

Xác định thông tin trong bài:

“The ‘shrinking’ of cod, from a median adult body length of 40cm in 1996 to 20cm in 2019, has a genetic basis, and human activities have left a profound mark on the population’s DNA, the study concluded.” (Sự “thu nhỏ” của cá tuyết, từ chiều dài cơ thể trung bình của cá trưởng thành là 40cm vào năm 1996 xuống còn 20cm vào năm 2019, có cơ sở di truyền, và các hoạt động của con người đã để lại dấu ấn sâu sắc trên DNA của quần thể này, theo kết luận từ nghiên cứu.)

Câu văn cho thấy hoạt động của con người đã tạo ra ảnh hưởng lớn và rõ rệt lên DNA của quần thể cá tuyết. Như vậy, ta cần tìm một tính từ gần nghĩa nhất với “profound”, nghĩa là đáng kể hoặc sâu sắc. Từ “considerable” có nghĩa là đáng kể, có nét nghĩa tương đồng với “profound”. Chọn D.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Employment statistics primarily reflect employers’ attitudes towards candidate quality.
B. Workers’ opinions on working conditions are often determined by resignation statistics.
C. The employee turnover rate reflects how employees feel about overall job prospects.
D. Labor market growth depends on the frequency with which workers change careers.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. must 
B. can’t 
C. needn’t
D. should

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. could be
B. wouldn’t be 
C. may have been 
D. wouldn’t have been

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP