khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

03/10/2026 2 Lưu

The new CEO, known for being a very strict leader, has just implemented a series of radical reforms. This has caused some concern among the employees.

A. The new CEO, who has the reputation of being a very strict leader, has just implemented a series of radical reforms, which has caused some concern among the employees. 
B. A series of radical reforms have just been implemented by the new CEO, whose reputation of being a very strict leader has caused some concern among the employees.
C. The new CEO, known for his strict leadership style, has just implemented a series of radical reforms by causing some concern among the employees.
D. Having caused some concern among the employees, the new CEO, who is known for being a very strict leader, has just implemented a series of radical reforms.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về mệnh đề quan hệ

Dịch: Vị CEO mới, nổi tiếng là một nhà lãnh đạo rất nghiêm khắc, vừa thực hiện một loạt các cải cách triệt để. Điều này đã gây ra một số lo ngại trong các nhân viên.

A. Vị CEO mới, người có tiếng là một nhà lãnh đạo rất nghiêm khắc, vừa thực hiện một loạt các cải cách triệt để, điều này đã gây ra một số lo ngại trong các nhân viên.

B. Một loạt các cải cách triệt để vừa được thực hiện bởi vị CEO mới, người có tiếng là một nhà lãnh đạo rất nghiêm khắc đã gây ra một số lo ngại trong các nhân viên.

C. Vị CEO mới, nổi tiếng với phong cách lãnh đạo rất nghiêm khắc, vừa thực hiện một loạt các cải cách triệt để bằng cách gây ra một số lo ngại trong các nhân viên.

D. Sau khi gây ra một số lo ngại trong các nhân viên, vị CEO mới, người nổi tiếng là một nhà lãnh đạo rất nghiêm khắc, vừa thực hiện một loạt các cải cách triệt để.

Dựa vào nghĩa của câu, chọn A.

Phương án (A) sử dụng mệnh đề quan hệ “who has the reputation of” để bổ sung thông tin về CEO và “which has caused” để diễn tả kết quả của việc thực hiện các cải cách, giữ được đầy đủ thông tin của câu văn gốc.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. accidental 
B. temporary 
C. superficial 
D. considerable

Lời giải

Hiểu nghĩa của từ trong văn cảnh

Từ “profound” trong đoạn 1 có nghĩa gần nhất với từ nào sau đây?

A. tình cờ

B. tạm thời

C. nông cạn

D. đáng kể

Xác định thông tin trong bài:

“The ‘shrinking’ of cod, from a median adult body length of 40cm in 1996 to 20cm in 2019, has a genetic basis, and human activities have left a profound mark on the population’s DNA, the study concluded.” (Sự “thu nhỏ” của cá tuyết, từ chiều dài cơ thể trung bình của cá trưởng thành là 40cm vào năm 1996 xuống còn 20cm vào năm 2019, có cơ sở di truyền, và các hoạt động của con người đã để lại dấu ấn sâu sắc trên DNA của quần thể này, theo kết luận từ nghiên cứu.)

Câu văn cho thấy hoạt động của con người đã tạo ra ảnh hưởng lớn và rõ rệt lên DNA của quần thể cá tuyết. Như vậy, ta cần tìm một tính từ gần nghĩa nhất với “profound”, nghĩa là đáng kể hoặc sâu sắc. Từ “considerable” có nghĩa là đáng kể, có nét nghĩa tương đồng với “profound”. Chọn D.

Câu 2

A. This trend gained momentum           

B. This reaction sparked criticism

C. This debate triggered controversy                           
D. This phenomenon caused division

Lời giải

 Khả năng xác định liên kết giữa hai câu liên tiếp

Câu đầu tiên giới thiệu khái niệm “cancel culture”, và câu tiếp theo đề cập đến khoảng thời gian vào giữa những năm 2010, đặc biệt là trong phong trào #MeToo và trên các nền tảng như Black Twitter. Do đó, chỗ trống cần điền có thể nói về sự phát triển của hiện tượng này. Phương án (A) This trend gained momentum mang nghĩa là “xu hướng này phát triển mạnh mẽ”, là lựa chọn phù hợp nhất với ngữ cảnh của câu. Chọn A.

Dịch: Xu hướng này bắt đầu phát triển mạnh vào giữa những năm 2010, đặc biệt trong phong trào #MeToo và thông qua các nền tảng như Black Twitter...

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Employment statistics primarily reflect employers’ attitudes towards candidate quality.
B. Workers’ opinions on working conditions are often determined by resignation statistics.
C. The employee turnover rate reflects how employees feel about overall job prospects.
D. Labor market growth depends on the frequency with which workers change careers.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. must 
B. can’t 
C. needn’t
D. should

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. could be
B. wouldn’t be 
C. may have been 
D. wouldn’t have been

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP