khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

03/10/2026 12 Lưu

Cloze text: Read the passage below and choose A, B, C or D to fill in each blank from 631 to 635.

Our cities are overcrowded places. They are ecological nightmares as they consume huge amounts of resources. Today, more people live in cities than in the country, so one of the biggest problems is food supply. Since food is not grown in cities, it must be transported over long distances. Scientists (631) __________ aware of the problem for years, but they still have not yet found a solution.

Professor Dickson Despommier of Columbia University in the U.S. is convinced that farms inside skyscrapers (632) __________. In many cities, people have already built vertical gardens – gardens that grow up walls. Despommier’s idea goes a step further. The idea would be to replace traditional skyscrapers (633) __________. These farms would produce crops, chicken and fish in a controlled environment using existing technology. Not only that, they could recycle the water people use. This means that everyone in cities could get enough food and safe, clean water.

Despommier has designed a (634) __________ but he has not yet been able to build a vertical farm. He is sure his idea would succeed. He believes that at the moment technology is (635) __________ and that we could make our cities more environmentally friendly and greener with very little effort. It would surely be a mistake not to try.

(Adapted from InstaEnglish 3)

Scientists (631) __________ aware of the problem for years, but they still have not yet found a solution.

A. are                         

B. were                
C. will be             
D. have been

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về thì hiện tại hoàn thành

Chỗ trống cần điền một động từ chia thì phù hợp với cụm trạng ngữ chỉ thời gian “for years” (trong nhiều năm). Đây là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành, diễn tả một hành động hoặc trạng thái bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có khả năng tiếp diễn trong tương lai. Do đó, phương án (D) have been là lựa chọn phù hợp. Chọn D.

Dịch: Các nhà khoa học đã nhận thức được vấn đề này từ nhiều năm nay, nhưng họ vẫn chưa tìm ra giải pháp.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Professor Dickson Despommier of Columbia University in the U.S. is convinced that farms inside skyscrapers (632) __________.

A. could be the solution                         
B. have put forward a solution         
C. as the most viable solution          
D. being an ideal solution

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hiểu ngữ nghĩa trong văn cảnh và kiến thức về cấu trúc câu

Ngữ cảnh của câu cho thấy Giáo sư Despommier tin rằng việc đưa các trang trại vào bên trong các tòa nhà chọc trời là một hướng đi khả thi để giải quyết vấn đề lương thực đô thị. Vì mệnh đề “that” mới chỉ có chủ ngữ “farms inside skyscrapers” (các trang trại ở bên trong các tòa nhà chọc trời) nên chỗ trống cần điền phải chứa động từ chia thì để tạo thành câu hoàn chỉnh. Phương án (A) could be the solution (có thể là giải pháp) là lựa chọn phù hợp nhất vì nó vừa đảm bảo câu đúng cấu trúc ngữ pháp, vừa diễn tả được sự dự đoán về khả năng giải quyết vấn đề của ý tưởng này. Chọn A.

Dịch: Giáo sư Dickson Despommier của Đại học Columbia ở Mỹ tin rằng các trang trại ở bên trong các tòa nhà chọc trời có thể là giải pháp.

Câu 3:

The idea would be to replace traditional skyscrapers (633) __________.

A. by urban towers that support farms   
B. through modern ones with indoor farms        
C. with skyscrapers surrounding farms                        
D. with special buildings containing farms

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hiểu ngữ nghĩa trong văn cảnh

Ngữ cảnh của câu gợi ý rằng ý tưởng của giáo sư Despommier là thay thế những tòa nhà chọc trời truyền thống thành thứ gì đó có chứa các trang trại sản xuất cây trồng, gà và cá. Phương án (D) with special buildings containing farms (bằng những tòa nhà đặc biệt có chứa các trang trại) là lựa chọn phù hợp nhất, vì nó làm hoàn thiện ý nghĩa của câu để tạo kết nối logic với câu văn tiếp theo, đồng thời cũng làm hoàn thiện cấu trúc “replace something with something” (thay thế cái gì thành cái gì). Chọn D.

Dịch: Ý tưởng là thay thế các tòa nhà chọc trời truyền thống bằng các tòa nhà đặc biệt có chứa các trang trại.

Câu 4:

Despommier has designed a (634) __________ but he has not yet been able to build a vertical farm.

A. reservoir               

B. prototype         
C. synthesis         
D. formula

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Ngữ cảnh của câu gợi ý rằng giáo sư Despommier đã thiết kế một thứ gì đó để chứng minh tính khả thi của ý tưởng nhưng đến giờ ông vẫn chưa đủ khả năng xây dựng một trang trại dọc thực tế. Trong kỹ thuật và khoa học, danh từ “prototype” có nghĩa là mẫu chế thử, mô hình đầu tiên, được dùng để thử nghiệm một khái niệm mới. Đây là danh từ phù hợp nhất trong ngữ cảnh này. Chọn B.

Dịch: Despommier đã thiết kế một mô hình thử nghiệm nhưng ông ấy vẫn chưa thể xây dựng được một trang trại dọc thực tế.

Câu 5:

He is sure his idea would succeed. He believes that at the moment technology is (635) __________ and that we could make our cities more environmentally friendly and greener with very little effort.

A. artificial 
B. underused        
C. outmoded        
D. redundant

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Ngữ cảnh của đoạn gợi ý rằng giáo sư Despommier tự tin ý tưởng của ông sẽ thành công, chỉ là giờ công nghệ đang như thế nào và trong tương lai chúng ta có thể làm thành phố xanh hơn với rất ít nỗ lực. Như vậy, chỗ trống cần điền một từ mang nghĩa là chưa phát triển, chưa được sử dụng hiệu quả hoặc chưa được khai thác hết tiềm năng. Từ “underused” có nghĩa là chưa được tận dụng hết, không được sử dụng đúng mức hoặc sử dụng ít hơn khả năng thực tế của nó, là lựa chọn phù hợp với ngữ cảnh của câu. Chọn B.

Dịch: Ông tin rằng ngày nay công nghệ đang chưa được khai thác hiệu quả và chúng ta có thể làm cho các thành phố trở nên thân thiện hơn với môi trường và xanh hơn với rất ít nỗ lực.

Dịch bài đọc:

Các thành phố của chúng ta là những nơi quá đông đúc. Chúng là những cơn ác mộng về sinh thái vì tiêu thụ một lượng lớn tài nguyên. Ngày nay, số người sống ở thành phố nhiều hơn ở nông thôn, vì vậy một trong những vấn đề lớn nhất là nguồn cung thực phẩm. Vì thực phẩm không được trồng ở thành phố, nên nó phải được vận chuyển trên những quãng đường dài. Các nhà khoa học đã nhận thức được vấn đề này từ nhiều năm nay, nhưng họ vẫn chưa tìm ra giải pháp.

Giáo sư Dickson Despommier của Đại học Columbia ở Mỹ tin rằng các trang trại bên trong các tòa nhà chọc trời có thể là giải pháp. Ở nhiều thành phố, người dân đã xây dựng những khu vườn thẳng đứng – những khu vườn mọc dọc theo các bức tường. Ý tưởng của Despommier tiến xa thêm một bước nữa. Ý tưởng là thay thế các tòa nhà chọc trời truyền thống bằng các tòa nhà đặc biệt có chứa các trang trại. Những trang trại này sẽ sản xuất cây trồng, gà và cá trong một môi trường được kiểm soát bằng công nghệ hiện có. Không chỉ vậy, chúng còn có thể tái chế nước mà người dân sử dụng. Điều này có nghĩa là mọi người trong thành phố đều có thể có đủ thực phẩm và nước sạch, an toàn.

Despommier đã thiết kế một mô hình thử nghiệm nhưng ông vẫn chưa thể xây dựng được một trang trại dọc thực tế. Ông chắc chắn ý tưởng của mình sẽ thành công. Ông tin rằng ngày nay công nghệ đang chưa được khai thác hiệu quả và chúng ta có thể làm cho các thành phố trở nên thân thiện hơn với môi trường và xanh hơn với rất ít nỗ lực. Chắc chắn sẽ là một sai lầm nếu chúng ta không thử.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. capture                  

B. release             
C. convert            
D. transport

Lời giải

Hiểu nghĩa của từ trong ngữ cảnh

Từ “sequester” trong đoạn 1 có nghĩa gần nhất với từ nào sau đây?

A. thu giữ

B. thả, thải ra

C. chuyển đổi

D. vận chuyển

Xác định thông tin trong bài:

“The so-called blue carbon ecosystems – mangroves, tidal and salt marshes, and seagrass meadows – are highly productive coastal ecosystems, particularly important for their capacity to store carbon within the plants and in the sediments below. Scientific assessments suggest that they can sequester two to four times more carbon than terrestrial forests and are therefore considered a key component of nature-based solutions to climate change.”

Đoạn văn đang nói về đặc tính của các hệ sinh thái carbon xanh (rừng ngập mặn, đầm lầy muối, thảm cỏ biển), nhấn mạnh công dụng của chúng qua cụm từ “their capacity to store carbon within the plants and in the sediments below” (khả năng lưu trữ carbon bên trong thực vật và lớp trầm tích bên dưới). Do đó, hành động ở câu kế tiếp “they can sequester two to four times more carbon than terrestrial forests” phải mang ý nghĩa là hấp thụ, thu giữ hoặc tích tụ lượng carbon này lại để lưu trữ. Động từ “capture” có nghĩa là bắt giữ, thu giữ hoặc ghi lại thông tin/năng lượng, có nét nghĩa gần giống với “sequester” trong ngữ cảnh nói về việc hấp thụ và giữ lại carbon của hệ sinh thái ven biển. Chọn A.

Câu 2

A. aspirin                   

B. a cold              
C. the headache   
D. throat inflammation

Lời giải

Khả năng xác định từ quy chiếu

Từ “it” trong đoạn 1 chỉ đến đối tượng nào?

A. aspirin

B. cảm lạnh

C. đau đầu

D. viêm họng

Xác định thông tin trong bài:

“For example, aspirin appears to be the perfect drug for headaches and throat inflammation, but the truth is that it can actually have adverse effects on us.” (Ví dụ, aspirin dường như là loại thuốc hoàn hảo cho chứng đau đầu và viêm họng, nhưng sự thật là nó thực sự có thể gây ra những tác dụng phụ tiêu cực cho chúng ta.)

Từ “it” trong câu này đứng sau liên từ “but” và đóng vai trò chủ ngữ thay thế cho danh từ riêng “aspirin” được nhắc đến ở vế trước nhằm tránh lặp từ. Do đó, “it” ở đây đề cập đến thuốc aspirin. Chọn A.

Câu 3

A. Our financial report is being finalized.                          
B. The stock market is extremely volatile today.      
C. He seems very competent and helpful.                    
D. I think interest rates will go up next month.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. articulate 
B. announce 
C. broadcast 
D. disseminate

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. more 
B. most 
C. much 
D. many

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP