Antonym: Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
You don’t seem very enthusiastic about the party – don’t you want to go tonight?
Antonym: Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
You don’t seem very enthusiastic about the party – don’t you want to go tonight?
Quảng cáo
Trả lời:
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Ngữ cảnh của câu cho thấy tính từ “enthusiastic” dùng để miêu tả thái độ của một người không như nào với bữa tiệc, cụ thể người này có vẻ không muốn dự tiệc tối nay. Như vậy, tính từ “enthusiastic” có thể mang nghĩa nhiệt tình hoặc hào hứng. Để tìm từ trái nghĩa với “enthusiastic”, chúng ta cần từ mang ý nghĩa ngược lại, chỉ sự không sẵn lòng hoặc thiếu hứng thú tham gia. Tính từ “reluctant” có nghĩa là chần chừ, lưỡng lự, đây là khái niệm trái ngược với “enthusiastic”. Chọn A.
Các phương án còn lại sai vì:
B. impatient có nghĩa là thiếu kiên nhẫn, không trái nghĩa với sự hào hứng hay nhiệt tình.
C. passionate có nghĩa là đam mê hoặc rất nhiệt huyết, có nét nghĩa gần giống từ “enthusiastic”.
D. motivated có nghĩa là có động lực hoặc quyết tâm làm gì, gần nghĩa với từ “enthusiastic”.
Dịch: Bạn có vẻ không mấy hào hứng với bữa tiệc – bạn không muốn đi tối nay sao?
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Hiểu ngữ nghĩa trong văn cảnh
Ngữ cảnh câu đề cập đến những hạn chế của nền kinh tế việc làm tự do, bao gồm việc thiếu sự bảo đảm công việc và những lợi ích gì đó như bảo hiểm y tế và kế hoạch hưu trí (đây là những phúc lợi thường thấy ở các công việc truyền thống). Như vậy, cụm “associated with traditional employment” mang nghĩa gắn liền với việc làm truyền thống là lựa chọn phù hợp nhất với ngữ cảnh này. Chọn B.
Dịch: Tuy nhiên, nó cũng đi kèm với những hạn chế, gồm có việc thiếu sự đảm bảo việc làm và các chế độ phúc lợi thường gắn với các việc làm truyền thống, như bảo hiểm y tế và kế hoạch nghỉ hưu.
Câu 2
A. the word “slop”
Lời giải
Khả năng xác định từ quy chiếu
Từ “it” trong đoạn 1 chỉ đến đối tượng nào?
A. từ “slop”
B. trí tuệ nhân tạo tạo sinh
C. nội dung giả mạo
D. từ điển Merriam-Webster
Xác định thông tin trong bài:
“Bizarre, eccentric, and demonstrably fake content is often referred to as “slop”. The explosion of this content on the internet, in part thanks to the widespread availability of generative AI, landed it Merriam-Webster’s 2025 word of the year.” (Những nội dung kỳ quặc, lập dị và rõ ràng là giả thường được gọi là “slop”. Sự bùng nổ của loại nội dung này trên internet, một phần nhờ vào sự phổ biến rộng rãi của trí tuệ nhân tạo tạo sinh, đã khiến nó trở thành từ của năm 2025 do Merriam-Webster bình chọn.)
Từ “it” trong câu ám chỉ đến “slop” – thuật ngữ đang được nhắc đến ở câu trước. Vì vậy, “it” ở đây thay thế cho từ “slop”, tức là từ được Merriam-Webster chọn làm “word of the year”. Chọn A.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.