khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

03/10/2026 4 Lưu

Synonym: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.

His extravagant lifestyle was full of luxuries, far beyond what was necessary.

A. lavish 
B. frugal 
C. humble 
D. cautious

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Ngữ cảnh câu gợi ý tính từ “extravagant” được dùng để miêu tả một lối sống gắn liền với sự xa hoa, vượt ngoài những gì cần thiết. Như vậy, tính từ này có thể mang nghĩa là phung phí, hoang phí hoặc xa xỉ. Từ “lavish” có nghĩa là xa hoa, hào nhoáng, có nghĩa tương đồng với từ “extravagant” trong ngữ cảnh này. Chọn A.

Các phương án còn lại sai vì:

B. frugal có nghĩa là căn ke, tiết kiệm, hoàn toàn trái ngược với lối sống xa hoa.

C. humble có nghĩa là khiêm tốn, giản dị (về tính cách hoặc điều kiện sống), không nói về tính cách tiêu xài hoang phí.

D. cautious có nghĩa là cẩn trọng, dè dặt, thường dùng để chỉ thái độ tránh né rủi ro hơn là thói quen chi tiêu tiền bạc.

Dịch: Lối sống xa hoa của ông ta tràn ngập những thứ xa xỉ, vượt xa những gì cần thiết.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Xhosa people        

B. prejudices       
C. other tribes     
D. Mfengfu people 

Lời giải

Khả năng xác định từ quy chiếu

Từ “those” trong đoạn 2 chỉ đến đối tượng nào?

A. người Xhosa

B. những định kiến

C. các bộ tộc khác

D. người Mfengu

Xác định thông tin trong bài:

“Mandela’s father rejected the prejudices those in his tribe, the Xhosa, held against the Mfengu tribe, who were considered better educated and more ‘Western’ than other tribes in the region.” (Cha của Mandela đã bác bỏ những định kiến ​​mà người trong bộ lạc của ông, bộ lạc Xhosa, áp đặt lên bộ lạc Mfengu, những người được coi là có học thức hơn và mang tính ‘Tây hóa’ hơn các bộ lạc khác trong khu vực.)

Từ “those” trong ngữ cảnh này đóng vai trò đại từ thay thế cho nhóm người thực hiện hành động áp đặt định kiến lên bộ lạc Mengfu. Do đó, “those” ở đây chỉ đến những người Xhosa, tức là “Xhosa people”. Chọn A.

Câu 2

A. employ                  

B. employed        
C. to employ        
D. employing

Lời giải

Kiến thức về rút gọn mệnh đề trạng ngữ

Ngữ cảnh của câu gợi ý ý nghĩa của thuật ngữ “đệm đỡ sự nghiệp” (career cushioning) là khi người lao động chủ động bảo vệ và thúc đẩy tương lai nghề nghiệp của họ trong khi vẫn làm việc ở vị trí  hiện tại. Câu sử dụng cấu trúc rút gọn hai mệnh đề cùng chủ ngữ; trong ngữ cảnh này, “employees” là chủ ngữ của câu, là đối tượng được thuê (employ) làm việc, nên động từ rút gọn phải chia ở dạng quá khứ phân từ “employed”. Chọn B.

Dịch: Đệm đỡ sự nghiệp là khi người lao động chủ động hành động để bảo vệ và thúc đẩy tương lai nghề nghiệp của họ trong khi vẫn đang làm việc ở vị trí hiện tại.

Câu 3

A. mutual exchange                               
B. physical proximity      
C. public recognition                                                    
D. emotional stability

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. if 
B. in case 
C. unless 
D. supposing

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Not until five years had elapsed that the full truth about the murder came out.
B. Not for another five years did the full truth about the murder come out.
C. The full truth about the murder was only revealed five years ago.
D. It was five years ago that the full truth about the murder was revealed.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. harshly 
B. keenly 
C. heavily 
D. painfully

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP