The two business partners had a heated dispute over the direction of the company, with one advocating for aggressive expansion while the other preferring a more cautious approach.
Quảng cáo
Trả lời:
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Ngữ cảnh của câu gợi ý danh từ “dispute” là sự việc diễn ra giữa hai đối tác kinh doanh mà có phần căng thẳng (heated), xuất phát từ việc một người ủng hộ việc mở rộng mạnh mẽ trong khi người kia lại thích cách tiếp cận thận trọng hơn. Như vậy, danh từ này có thể mang nghĩa là cuộc tranh cãi, sự bất đồng ý kiến. Từ “argument” có nghĩa là cuộc tranh luận, cãi vã, có nghĩa tương đồng với danh từ “dispute” trong ngữ cảnh này. Chọn C.
Các phương án còn lại sai vì:
A. conversation có nghĩa là cuộc hội thoại; từ này mang sắc thái trung tính, không diễn tả được mâu thuẫn, xung đột giữa hai bên.
B. agreement có nghĩa là sự đồng thuận, trái ngược với tình huống bất đồng quan điểm ở câu gốc.
D. cooperation có nghĩa là sự hợp tác, không phù hợp để nói về những bất đồng trong kinh doanh.
Dịch: Hai đối tác kinh doanh đã có một cuộc tranh cãi gay gắt về định hướng của công ty, với một người chủ trương mở rộng mạnh mẽ trong khi người kia lại ưu tiên cách tiếp cận thận trọng hơn.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. employ
Lời giải
Kiến thức về rút gọn mệnh đề trạng ngữ
Ngữ cảnh của câu gợi ý ý nghĩa của thuật ngữ “đệm đỡ sự nghiệp” (career cushioning) là khi người lao động chủ động bảo vệ và thúc đẩy tương lai nghề nghiệp của họ trong khi vẫn làm việc ở vị trí hiện tại. Câu sử dụng cấu trúc rút gọn hai mệnh đề cùng chủ ngữ; trong ngữ cảnh này, “employees” là chủ ngữ của câu, là đối tượng được thuê (employ) làm việc, nên động từ rút gọn phải chia ở dạng quá khứ phân từ “employed”. Chọn B.
Dịch: Đệm đỡ sự nghiệp là khi người lao động chủ động hành động để bảo vệ và thúc đẩy tương lai nghề nghiệp của họ trong khi vẫn đang làm việc ở vị trí hiện tại.
Câu 2
A. Xhosa people
Lời giải
Khả năng xác định từ quy chiếu
Từ “those” trong đoạn 2 chỉ đến đối tượng nào?
A. người Xhosa
B. những định kiến
C. các bộ tộc khác
D. người Mfengu
Xác định thông tin trong bài:
“Mandela’s father rejected the prejudices those in his tribe, the Xhosa, held against the Mfengu tribe, who were considered better educated and more ‘Western’ than other tribes in the region.” (Cha của Mandela đã bác bỏ những định kiến mà người trong bộ lạc của ông, bộ lạc Xhosa, áp đặt lên bộ lạc Mfengu, những người được coi là có học thức hơn và mang tính ‘Tây hóa’ hơn các bộ lạc khác trong khu vực.)
Từ “those” trong ngữ cảnh này đóng vai trò đại từ thay thế cho nhóm người thực hiện hành động áp đặt định kiến lên bộ lạc Mengfu. Do đó, “those” ở đây chỉ đến những người Xhosa, tức là “Xhosa people”. Chọn A.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.