Antonym: Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
The jury has to give an impartial verdict after listening to all of the evidence.
Antonym: Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
The jury has to give an impartial verdict after listening to all of the evidence.
Quảng cáo
Trả lời:
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Ngữ cảnh câu cho thấy tính từ “impartial” là đặc điểm bắt buộc của một phán quyết (verdict) từ bồi thẩm đoàn sau khi đã lắng nghe tất cả các bằng chứng từ các bên. Như vậy, tính từ này có thể mang nghĩa là công bằng, vô tư, không thiên vị ai. Để tìm từ trái nghĩa với “impartial”, chúng ta cần một từ có ý nghĩa ngược lại, diễn tả sự bất công hoặc thiên vị. Từ “biased” có nghĩa là thành kiến, thiên vị, đây là một khái niệm trái ngược với “impartial”. Chọn A.
Các phương án còn lại sai vì:
B. neutral có nghĩa là trung lập, không đứng về bên nào, có nét nghĩa gần giống với “impartial”.
C. honest có nghĩa là thành thật, trung thực, dùng để chỉ tính cách của một người thay vì một phán quyết của tòa án.
D. patient có nghĩa là kiên nhẫn, không liên quan đến ngữ cảnh luật pháp hay tòa án.
Dịch: Sau khi lắng nghe tất cả các bằng chứng, bồi thẩm đoàn phải đưa ra phán quyết công bằng.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. employ
Lời giải
Kiến thức về rút gọn mệnh đề trạng ngữ
Ngữ cảnh của câu gợi ý ý nghĩa của thuật ngữ “đệm đỡ sự nghiệp” (career cushioning) là khi người lao động chủ động bảo vệ và thúc đẩy tương lai nghề nghiệp của họ trong khi vẫn làm việc ở vị trí hiện tại. Câu sử dụng cấu trúc rút gọn hai mệnh đề cùng chủ ngữ; trong ngữ cảnh này, “employees” là chủ ngữ của câu, là đối tượng được thuê (employ) làm việc, nên động từ rút gọn phải chia ở dạng quá khứ phân từ “employed”. Chọn B.
Dịch: Đệm đỡ sự nghiệp là khi người lao động chủ động hành động để bảo vệ và thúc đẩy tương lai nghề nghiệp của họ trong khi vẫn đang làm việc ở vị trí hiện tại.
Câu 2
A. Xhosa people
Lời giải
Khả năng xác định từ quy chiếu
Từ “those” trong đoạn 2 chỉ đến đối tượng nào?
A. người Xhosa
B. những định kiến
C. các bộ tộc khác
D. người Mfengu
Xác định thông tin trong bài:
“Mandela’s father rejected the prejudices those in his tribe, the Xhosa, held against the Mfengu tribe, who were considered better educated and more ‘Western’ than other tribes in the region.” (Cha của Mandela đã bác bỏ những định kiến mà người trong bộ lạc của ông, bộ lạc Xhosa, áp đặt lên bộ lạc Mfengu, những người được coi là có học thức hơn và mang tính ‘Tây hóa’ hơn các bộ lạc khác trong khu vực.)
Từ “those” trong ngữ cảnh này đóng vai trò đại từ thay thế cho nhóm người thực hiện hành động áp đặt định kiến lên bộ lạc Mengfu. Do đó, “those” ở đây chỉ đến những người Xhosa, tức là “Xhosa people”. Chọn A.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.