Sentence combination: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.
Sam declined the job offer. She had already accepted a different position abroad.
Sentence combination: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.
Quảng cáo
Trả lời:
Kiến thức về cấu trúc trong câu và hiểu ý chính của câu
Dịch: Sam đã từ chối lời mời làm việc. Cô ấy đã nhận một vị trí khác ở nước ngoài trước đó rồi.
A. Xét về việc cô ấy đã nhận một vị trí khác ở nước ngoài, Sam đã từ chối lời mời làm việc.
B. Trong khi Sam từ chối lời mời làm việc, cô ấy đã đồng ý đảm nhận một vị trí khác ở nước ngoài.
C. Vì Sam đã nhận một vị trí khác ở nước ngoài, nên cô ấy đã từ chối lời mời làm việc.
D. Sau khi từ chối lời mời làm việc, Sam đã quyết định nhận một vị trí khác ở một quốc gia khác.
Dựa vào nghĩa, chọn C.
Câu này thiết lập đúng mối quan hệ nhân quả giữa hai sự việc bằng cách sử dụng cụm “Given that” (Xét vì, bởi vì). Việc Sam đã chấp nhận một vị trí khác ở nước ngoài trước đó chính là nguyên nhân dẫn đến kết quả cô ấy từ chối lời đề nghị công việc hiện tại. Cụm từ “another position overseas” đồng nghĩa với “a different position abroad” trong câu gốc.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. employ
Lời giải
Kiến thức về rút gọn mệnh đề trạng ngữ
Ngữ cảnh của câu gợi ý ý nghĩa của thuật ngữ “đệm đỡ sự nghiệp” (career cushioning) là khi người lao động chủ động bảo vệ và thúc đẩy tương lai nghề nghiệp của họ trong khi vẫn làm việc ở vị trí hiện tại. Câu sử dụng cấu trúc rút gọn hai mệnh đề cùng chủ ngữ; trong ngữ cảnh này, “employees” là chủ ngữ của câu, là đối tượng được thuê (employ) làm việc, nên động từ rút gọn phải chia ở dạng quá khứ phân từ “employed”. Chọn B.
Dịch: Đệm đỡ sự nghiệp là khi người lao động chủ động hành động để bảo vệ và thúc đẩy tương lai nghề nghiệp của họ trong khi vẫn đang làm việc ở vị trí hiện tại.
Câu 2
A. Xhosa people
Lời giải
Khả năng xác định từ quy chiếu
Từ “those” trong đoạn 2 chỉ đến đối tượng nào?
A. người Xhosa
B. những định kiến
C. các bộ tộc khác
D. người Mfengu
Xác định thông tin trong bài:
“Mandela’s father rejected the prejudices those in his tribe, the Xhosa, held against the Mfengu tribe, who were considered better educated and more ‘Western’ than other tribes in the region.” (Cha của Mandela đã bác bỏ những định kiến mà người trong bộ lạc của ông, bộ lạc Xhosa, áp đặt lên bộ lạc Mfengu, những người được coi là có học thức hơn và mang tính ‘Tây hóa’ hơn các bộ lạc khác trong khu vực.)
Từ “those” trong ngữ cảnh này đóng vai trò đại từ thay thế cho nhóm người thực hiện hành động áp đặt định kiến lên bộ lạc Mengfu. Do đó, “those” ở đây chỉ đến những người Xhosa, tức là “Xhosa people”. Chọn A.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
B. Yes, of course. Are you tired?
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.