A tourist in Phuket arrives at a crossroads, confused about which way to go to reach the bus stop. When asking locals for directions, he receives the following answers: X: Turn left; Y: Don’t turn left; Z: Go straight. If only one of X, Y, or Z gives the correct direction, what should the tourist do?
A tourist in Phuket arrives at a crossroads, confused about which way to go to reach the bus stop. When asking locals for directions, he receives the following answers: X: Turn left; Y: Don’t turn left; Z: Go straight. If only one of X, Y, or Z gives the correct direction, what should the tourist do?
Quảng cáo
Trả lời:
Kỹ năng suy luận
Một du khách ở Phuket đến một ngã tư, bối rối không biết nên đi đường nào để đến trạm xe buýt. Khi hỏi người dân địa phương, anh ta nhận được những câu trả lời sau: X: Rẽ trái; Y: Không rẽ trái; Z: Đi thẳng. Nếu chỉ có duy nhất một người trong số X, Y hoặc Z đưa ra đường đi đúng, du khách nên làm gì?
A. Rẽ trái
B. Rẽ phải
C. Đi thẳng
D. Đứng yên tại chỗ
Phân tích các gợi ý của từng người X, Y, Z, ta được kết quả như sau:
- X: Rẽ trái
- Y: Không rẽ trái → Đi thẳng hoặc Rẽ phải
- Z: Đi thẳng
Theo điều kiện đề bài, ta kết luận được X là người duy nhất chỉ dẫn đúng, do Y và Z trùng nhau ở ý Đi thẳng (một người đúng thì người còn lại cũng sẽ đúng). Chọn A.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. employ
Lời giải
Kiến thức về rút gọn mệnh đề trạng ngữ
Ngữ cảnh của câu gợi ý ý nghĩa của thuật ngữ “đệm đỡ sự nghiệp” (career cushioning) là khi người lao động chủ động bảo vệ và thúc đẩy tương lai nghề nghiệp của họ trong khi vẫn làm việc ở vị trí hiện tại. Câu sử dụng cấu trúc rút gọn hai mệnh đề cùng chủ ngữ; trong ngữ cảnh này, “employees” là chủ ngữ của câu, là đối tượng được thuê (employ) làm việc, nên động từ rút gọn phải chia ở dạng quá khứ phân từ “employed”. Chọn B.
Dịch: Đệm đỡ sự nghiệp là khi người lao động chủ động hành động để bảo vệ và thúc đẩy tương lai nghề nghiệp của họ trong khi vẫn đang làm việc ở vị trí hiện tại.
Câu 2
A. Xhosa people
Lời giải
Khả năng xác định từ quy chiếu
Từ “those” trong đoạn 2 chỉ đến đối tượng nào?
A. người Xhosa
B. những định kiến
C. các bộ tộc khác
D. người Mfengu
Xác định thông tin trong bài:
“Mandela’s father rejected the prejudices those in his tribe, the Xhosa, held against the Mfengu tribe, who were considered better educated and more ‘Western’ than other tribes in the region.” (Cha của Mandela đã bác bỏ những định kiến mà người trong bộ lạc của ông, bộ lạc Xhosa, áp đặt lên bộ lạc Mfengu, những người được coi là có học thức hơn và mang tính ‘Tây hóa’ hơn các bộ lạc khác trong khu vực.)
Từ “those” trong ngữ cảnh này đóng vai trò đại từ thay thế cho nhóm người thực hiện hành động áp đặt định kiến lên bộ lạc Mengfu. Do đó, “those” ở đây chỉ đến những người Xhosa, tức là “Xhosa people”. Chọn A.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.