khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

03/10/2026 32 Lưu

PART 1: For questions 1-5, listen to a conversation between Linda and Tom and decide whether the following statements are True (T) or False (F). You will hear the conversation twice.

I. LISTENING: (2.5pts)

Linda's parents are pleased with her choice of clothes.

A. False 
B. True

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Linda's parents are pleased with her choice of clothes. (Bố mẹ của Linda hài lòng với sự lựa chọn quần áo của cô ấy.)

A. False: Sai

B. True: Đúng

Thông tin: Linda: Just my parents keep complaining about my clothes.

Dịch nghĩa: Linda: Chỉ là bố mẹ mình cứ phàn nàn mãi về quần áo của mình.

→ Phàn nàn tức là không hài lòng - not pleased

Khẳng định sai. Chọn A.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Tom shares Linda's opinion on clothes.

A. False 
B. True

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Tom shares Linda's opinion on clothes. (Tom đồng tình với quan điểm về quần áo của Linda.)

A. False: Sai

B. True: Đúng

Thông tin: Linda: But I really want to look more elegant and fashionable.

Tom: Well, have you thought about the cost? Perhaps your parents can't afford to buy expensive clothes.

Dịch nghĩa: Linda: Nhưng mình thực sự muốn trông thanh lịch và thời trang hơn.

Tom: Chà, cậu đã nghĩ đến chi phí chưa? Có lẽ bố mẹ cậu không có đủ khả năng để mua những bộ quần áo đắt tiền.

→ Tom không đồng tình mà khuyên Linda không nên mặc đồ hào nhoáng mỗi ngày và nên suy nghĩ về vấn đề tài chính của bố mẹ.

Khẳng định sai. Chọn A.

Câu 3:

Linda wants to look more fashionable.

A. True
B. False

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Linda wants to look more fashionable. (Linda muốn trông thời trang hơn.)

A. True: Đúng

B. False: Sai

Thông tin: Linda: But I really want to look more elegant and fashionable.

Dịch nghĩa: Linda: Nhưng mình thực sự muốn trông thanh lịch và thời trang hơn.

Khẳng định đúng. Chọn A.

Câu 4:

Tom's parents don't let him play computer games.

A. False 
B. True

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Tom's parents don't let him play computer games. (Bố mẹ Tom không cho phép cậu ấy chơi trò chơi điện tử.)

A. False: Sai

B. True: Đúng

Thông tin: Tom: But they forbid me to play computer games.

Dịch nghĩa: Tom: Nhưng họ cấm mình chơi trò chơi điện tử trên máy tính.

Ta có: forbid = don't let

Khẳng định đúng. Chọn B.

Câu 5:

Playing computer games is a form of relaxation for Tom.

A. False 
B. True

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Playing computer games is a form of relaxation for Tom. (Chơi trò chơi điện tử là một hình thức thư giãn đối với Tom.)

A. False: Sai

B. True: Đúng

Thông tin: Tom: Playing computer games after school also helps me to relax after a hard day.

Dịch nghĩa: Tom: Chơi trò chơi điện tử sau giờ học cũng giúp mình thư giãn sau một ngày vất vả.

Ta có: relax = a form of relaxation

Khẳng định đúng. Chọn B.

Audio script:

Tom: You look upset, Linda. What's the matter?

Linda: Nothing serious. Just my parents keep complaining about my clothes.

Tom: Why don't they like them?

Linda: They think my trousers are too skinny and my tops are too tight. They don't like my sparkling clothes or high heels. They want me to wear more casual stuff such as jeans and T-shirts.

Tom: Well, it depends on where you're going. If you're going to a party, you could dress up, but I don't think you should wear flashy clothes every day.

Linda: But I really want to look more elegant and fashionable.

Tom: Well, have you thought about the cost? Perhaps your parents can't afford to buy expensive clothes.

Linda: Maybe you're right. What about you? Do you get into conflict with your parents?

Tom: Not really. But they forbid me to play computer games.

Linda: Sounds bad. What's wrong with computer games?

Tom: They think all computer games are useless. They want me to use my computer for more useful stuff.

Linda: But there are some positive benefits of playing computer games.

Tom: Yes, there are. I can read faster because I can concentrate more. Playing computer games after school also helps me to relax after a hard day.

Linda: But your parents may worry about your eyesight if you look at the computer screen for a long time.

Tom: Yes, they probably worry about it and want me to have a healthier lifestyle with more outdoor activities.

Linda: That's right, I think you need to tell your parents that you agree with them and explain the benefits of computer games.

Tom: That's a good idea. I hope my parents understand that. Thank you.

Linda: No problem. Thanks for your advice, too.  

Dịch bài nghe:

Tom: Trông cậu có vẻ buồn, Linda. Có chuyện gì vậy?

Linda: Không có gì nghiêm trọng. Chỉ là bố mẹ mình cứ phàn nàn mãi về quần áo của mình.

Tom: Tại sao họ lại không thích chúng?

Linda: Họ nghĩ quần dài của mình quá bó và áo thì quá chật. Họ không thích những bộ quần áo lấp lánh hay giày cao gót của mình. Họ muốn mình mặc những đồ giản dị hơn như quần jean và áo phông.

Tom: Chà, điều đó phụ thuộc vào nơi cậu sẽ đến. Nếu cậu đi dự tiệc, cậu có thể ăn diện, nhưng mình không nghĩ cậu nên mặc những bộ quần áo hào nhoáng mỗi ngày.

Linda: Nhưng mình thực sự muốn trông thanh lịch và thời trang hơn.

Tom: Chà, cậu đã nghĩ đến chi phí chưa? Có lẽ bố mẹ cậu không có đủ khả năng để mua những bộ quần áo đắt tiền.

Linda: Có lẽ cậu đúng. Còn cậu thì sao? Cậu có xảy ra mâu thuẫn với bố mẹ không?

Tom: Không hẳn. Nhưng họ cấm mình chơi trò chơi điện tử trên máy tính.

Linda: Nghe tệ nhỉ. Trò chơi điện tử có gì không ổn sao?

Tom: Họ nghĩ tất cả các trò chơi điện tử đều vô bổ. Họ muốn mình sử dụng máy tính cho những việc hữu ích hơn.

Linda: Nhưng cũng có một số lợi ích tích cực của việc chơi trò chơi điện tử mà.

Tom: Đúng vậy. Mình có thể đọc nhanh hơn vì mình có thể tập trung hơn. Chơi trò chơi điện tử sau giờ học cũng giúp mình thư giãn sau một ngày vất vả.

Linda: Nhưng bố mẹ cậu có thể lo lắng về thị lực của cậu nếu cậu nhìn vào màn hình máy tính trong một thời gian dài.

Tom: Đúng vậy, họ có lẽ lo lắng về điều đó và muốn mình có một lối sống lành mạnh hơn với nhiều hoạt động ngoài trời hơn.

Linda: Đúng vậy, mình nghĩ cậu cần nói với bố mẹ rằng cậu đồng ý với họ và giải thích những lợi ích của trò chơi điện tử.

Tom: Đó là một ý kiến hay. Mình hy vọng bố mẹ sẽ hiểu điều đó. Cảm ơn cậu.

Linda: Không có gì. Cũng cảm ơn lời khuyên của cậu nhé.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. a doctor 
B. an expert 
C. a teenager 
D. an engineer

Lời giải

Đáp án đúng là B

Who is Katherine Jones? (Katherine Jones là ai?)

A. a doctor: một bác sĩ

B. an expert: một chuyên gia

C. a teenager: một thiếu niên

D. an engineer: một kỹ sư

Thông tin: TV host: ...today we have Katherine Jones, a food expert, to talk about healthy eating for teenagers...

Dịch nghĩa: Người dẫn chương trình: ...hôm nay chúng ta có Katherine Jones, một chuyên gia thực phẩm, để nói về việc ăn uống lành mạnh cho thanh thiếu niên...

Câu 2

A. keeping  
B. worsening       
C. causing 
D. relieving

Lời giải

Đáp án đúng là D

The word “alleviating” in paragraph 2 is closest in meaning to _____. (Từ “alleviating” trong đoạn 2 gần nghĩa nhất với _____.)

alleviate (v): làm giảm bớt, xoa dịu

A. keeping (v): giữ

B. worsening (v): làm tồi tệ hơn

C. causing (v): gây ra

D. relieving (v): làm giảm nhẹ, xoa dịu

Thông tin: “When the core is working properly, posture is improved, thus alleviating back, shoulder, and neck pain.” (Đoạn 2)

(Khi phần cốt lõi hoạt động bình thường, tư thế được cải thiện, do đó làm giảm đau lưng, vai và cổ.)

→ alleviating = relieving.

Câu 3

A. make     

B. do                   
C. play                
D. have

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP