khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

03/10/2026 8 Lưu

PART 2: Read the following text and choose the option that best fits each of the numbered blanks from 16 to 20.

Viruses cause many human (16) ______, ranging from the common cold and the flu to more serious ones such as AIDS and Covid-19. On their own, viruses are not alive. They become (17) ______ when they infect or enter our bodies. They can do that easily because they are very small. Then, they start to act like living things and make copies of themselves. People have natural defenses (18) _______ viruses. For example, a fever can make some viruses inactive. The body’s immune system also fights viruses.

Vaccines cannot treat diseases caused by viruses, but they (19) ______ help prevent the spread of disease. Vaccines contain viruses which are weakened or dead, and help the body’s immune system make substances called antibodies, (20) _____ fight diseases. If the same virus enters our body later on, the immune system will recognize it and will know how to fight it off.

(Adapted from Global Success 11 – Textbook)

Viruses cause many human (16) ______, ranging from the common cold and the flu to more serious ones such as AIDS and Covid-19.

A. germs                               

B. organisms         
C. diseases            
D. microbes

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

A. germs (n): mầm bệnh, vi trùng

B. organisms (n): sinh vật

C. diseases (n): những căn bệnh

D. microbes (n): vi sinh vật

Phía sau chỗ trống, tác giả liệt kê hàng loạt các vấn đề sức khỏe như “common cold” (cảm lạnh thông thường), “flu” (cúm), “AIDS” và “Covid-19”. Đây đều là các căn bệnh.

Ta có cụm: human diseases: những căn bệnh ở người

→ Viruses cause many human diseases, ranging from the common cold and the flu to more serious ones such as AIDS and Covid-19.

Dịch nghĩa: Vi-rút gây ra nhiều căn bệnh ở người, từ cảm lạnh thông thường và cúm cho đến những căn bệnh nghiêm trọng hơn như AIDS và Covid-19.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

They become (17) ______ when they infect or enter our bodies.

A. acting                               

B. activity           
C. active                
D. action

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

A. acting (v-ing/adj): (động từ thêm -ing hoặc tính từ mang nghĩa diễn xuất/quyền)

B. activity (n): hoạt động

C. active (adj): hoạt động, có tính hoạt động

D. action (n): hành động

Theo cấu trúc ngữ pháp, theo sau liên động từ (linking verb) “become” (trở nên) phải là một tính từ để miêu tả trạng thái của chủ ngữ.

Become active: trở nên hoạt động

→ They become active when they infect or enter our bodies.

Dịch nghĩa: Chúng trở nên hoạt động khi chúng lây nhiễm hoặc xâm nhập vào cơ thể chúng ta.

Câu 3:

People have natural defenses (18) _______ viruses.

A. against                             

B. from                  
C. to                      
D. for

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

A. against (prep): chống lại

B. from (prep): từ

C. to (prep): đến, đối với

D. for (prep): cho

Ta có cụm: defenses against something: sự phòng thủ/phòng vệ chống lại cái gì đó

→ People have natural defenses against viruses.

Dịch nghĩa: Con người có hệ thống phòng vệ tự nhiên chống lại vi-rút.

Câu 4:

Vaccines cannot treat diseases caused by viruses, but they (19) ______ help prevent the spread of disease.

A. must                                 

B. might                
C. can                    
D. should

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

A. must (modal v): phải (chỉ sự bắt buộc)

B. might (modal v): có thể (chỉ khả năng xảy ra rất thấp)

C. can (modal v): có thể (chỉ khả năng, năng lực chung)

D. should (modal v): nên (chỉ lời khuyên)

Động từ khuyết thiếu “can” được sử dụng để diễn tả một khả năng hoặc tác dụng thực tế của sự vật (ở đây là tác dụng của vắc-xin trong việc ngăn ngừa sự lây lan của dịch bệnh).

→ Vaccines cannot treat diseases caused by viruses, but they can help prevent the spread of disease.

Dịch nghĩa: Vắc-xin không thể điều trị các bệnh do vi-rút gây ra, nhưng chúng có thể giúp ngăn ngừa sự lây lan của dịch bệnh.

Câu 5:

Vaccines contain viruses which are weakened or dead, and help the body’s immune system make substances called antibodies, (20) _____ fight diseases.

A. that                                  

B. whom                
C. who                   
D. which

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

A. that: (đại từ quan hệ thay thế cho cả người và vật, nhưng KHÔNG dùng sau dấu phẩy)

B. whom: (đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đóng vai trò làm tân ngữ)

C. who: (đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đóng vai trò làm chủ ngữ)

D. which: (đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật)

Phía trước chỗ trống có dấu phẩy (,) tạo thành một mệnh đề quan hệ không xác định, do đó ta không được dùng “that”. Đại từ quan hệ cần điền thay thế cho danh từ chỉ vật “substances called antibodies” (những chất được gọi là kháng thể) và làm chủ ngữ cho động từ “fight” phía sau. Vì vậy, “which” là sự lựa chọn duy nhất đúng.

→ ...help the body’s immune system make substances called antibodies, which fight diseases.

Dịch nghĩa: ...giúp hệ miễn dịch của cơ thể tạo ra các chất gọi là kháng thể, cái mà sẽ chống lại các căn bệnh.

Dịch bài đọc:

Vi-rút gây ra nhiều căn bệnh ở người, từ cảm lạnh thông thường và cúm cho đến những căn bệnh nghiêm trọng hơn như AIDS và Covid-19. Nếu xét một cách độc lập, vi-rút không phải là một thực thể sống. Chúng chỉ trở nên hoạt động khi chúng lây nhiễm hoặc xâm nhập vào cơ thể chúng ta. Chúng có thể làm điều đó một cách dễ dàng bởi vì chúng có kích thước rất nhỏ. Sau đó, chúng bắt đầu hành động như những sinh vật sống và tạo ra các bản sao của chính mình. Con người có hệ thống phòng vệ tự nhiên chống lại vi-rút. Ví dụ, một cơn sốt có thể làm cho một số vi-rút ngừng hoạt động. Hệ thống miễn dịch của cơ thể cũng chiến đấu chống lại vi-rút.

Vắc-xin không thể điều trị các bệnh do vi-rút gây ra, nhưng chúng có thể giúp ngăn ngừa sự lây lan của dịch bệnh. Vắc-xin chứa các vi-rút đã bị làm yếu đi hoặc đã chết, và giúp hệ thống miễn dịch của cơ thể tạo ra các chất gọi là kháng thể, những chất này sẽ chiến đấu chống lại bệnh tật. Nếu chính loại vi-rút đó xâm nhập vào cơ thể chúng ta sau này, hệ thống miễn dịch sẽ nhận diện được nó và sẽ biết cách để đánh bật nó ra ngoài.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Teenagers should follow their parents’ rules in some ways. 
B. Adolescence is a time to learn how to balance schoolwork and own life. 
C. How adolescents can maintain a good relationship with their parents. 
D. Parents should take control of their teenagers more strictly.

Lời giải

Đáp án đúng là C

What is the main idea of the passage? (Ý chính của đoạn văn là gì?)

A. Teenagers should follow their parents’ rules in some ways. (Thanh thiếu niên nên tuân theo các quy tắc của cha mẹ theo một số cách.)

B. Adolescence is a time to learn how to balance schoolwork and own life. (Tuổi vị thành niên là thời gian để học cách cân bằng giữa việc học ở trường và cuộc sống riêng.)

C. How adolescents can maintain a good relationship with their parents. (Cách thanh thiếu niên có thể duy trì mối quan hệ tốt đẹp với cha mẹ của họ.)

D. Parents should take control of their teenagers more strictly. (Cha mẹ nên kiểm soát con cái tuổi vị thành niên của mình nghiêm ngặt hơn.)

Thông tin: Tiêu đề của đoạn văn là “HOW TO HANDLE YOUR PARENTS” (Cách cư xử/ứng phó với cha mẹ). Đoạn 1 nêu ra những thay đổi tâm sinh lý dẫn đến sự khác biệt quan điểm. Đoạn 2 đặt câu hỏi trọng tâm: “...what can you, as adolescents, do to stay on good terms with your parents?” (...bạn, với tư cách là thanh thiếu niên, có thể làm gì để giữ mối quan hệ tốt đẹp với cha mẹ mình?) và sau đó liệt kê hàng loạt lời khuyên (giao tiếp, thấu hiểu, giữ lời hứa).

→ Phương án C bao quát chính xác nhất toàn bộ nội dung của bài đọc.

Lời giải

Mai's choice in clothes and hairstyle upsets her mother. (Lựa chọn quần áo và kiểu tóc của Mai khiến mẹ cô ấy bực mình/buồn lòng.)

A. True: Đúng

B. False: Sai

Thông tin: Mai: Well, it's my mum. She keeps complaining about my appearance. [...] Yeah, she doesn't like my choice in clothes and hairstyle.

Dịch nghĩa: Mai: À, là do mẹ mình. Mẹ cứ phàn nàn mãi về vẻ bề ngoài của mình. [...] Ừ, mẹ không thích sự lựa chọn quần áo và kiểu tóc của mình.

Khẳng định đúng. Chọn A.

Câu 3

A. Expensive skincare products 

B. Fitness programs for teenagers

C. Healthy food for young people 
D. Fitness exercises and balanced diet.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. important                         

B. unimportant     
C. importance   
D. unimportance

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP