Trả lời cho các câu 115, 116, 117 dưới đây:
Cho hình ảnh một xe cần cẩu:


Mô hình sơ đồ nguyên lý của xe cần cẩu ở trên
Trả lời cho các câu 115, 116, 117 dưới đây:
Cho hình ảnh một xe cần cẩu:


Mô hình sơ đồ nguyên lý của xe cần cẩu ở trên
Cần cẩu này sẽ nâng được đồ vật làm bằng chất liệu nào trong các chất liệu sau ?
A. Đồng
B. Nhôm
C. Sắt
D. Cả 3 vật liệu đều được
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
Giải chi tiết
Cần cẩu là nam châm chỉ tạo lực hút mạnh với các vật liệu từ sắt, nickel,…
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Khi nâng một quả cầu bằng thép nặng 3000kg, cần cẩu sử dụng dòng điện 18A. Khi nâng một quả cầu bằng thép nặng 4 tấn thì cần cẩu cần sử dụng dòng điện bao nhiêu ?
A. 18A
B. 20A
C. 22A
D. 24A
Phương pháp giải
Cảm ứng từ của nam châm điện tỉ lệ với cường độ dòng điện
Độ lớn lực từ tỉ lệ với độ lớn của cảm ứng từ
Giải chi tiết
Cảm ứng từ của nam châm điện tỉ lệ với cường độ dòng điện
Độ lớn lực từ tỉ lệ với độ lớn của cảm ứng từ
→ độ lớn lực từ tỉ lệ với cường độ dòng điện
Khi nâng quả cầu thép nặng 4 tấn, cần sử dụng dòng điện: \[\frac{{{P_2}}}{{{P_1}}} = \frac{{{I_2}}}{{{I_1}}} = > {I_2} = {I_1}.\frac{{{P_2}}}{{{P_1}}}\]
🡪 I2 = 18.\(\frac{4}{3}\) =24 (A)
Đáp án cần chọn là: D
Câu 3:
Xe đang đứng yên, nếu người lái xe điều khiển nam châm hướng về phía thân xe (bằng thép) và điều chỉnh dòng điện qua nam châm ở mức độ tối đa thì xe chuyển động như thế nào? Và vì sao xe chuyển động như vậy ?
A. Xe tiến về phía trước do nam chân hút thân xe
B. Xe lùi về phía sau vì thân xe nặng hơn phần cần cẩu nhiều lần
C. Xe đứng yên vì lực ma sát lớn hơn nhiều lần lực hút của nam châm
D. Xe đứng yên vì lực hút của nam châm là nội lực
Phương pháp giải
Để vật chuyển động phải có ngoại lực tác dụng lên vật
Giải chi tiết
Nam châm nằm trên xe, nam châm điện tạo ra lực hút nhưng không làm xe chuyển động vì lực hút của nam châm là nội lực. Theo định luật Newton và nguyên tắc nội lực – ngoại lực, nội lực không thể làm thay đổi trạng thái chuyển động của toàn bộ hệ (không tự chủ làm xe chuyển động từ trạng thái nghỉ).
Đáp án cần chọn là: D
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
\(p = {p_0} + 2\rho gh\)
\(p = {p_0} - 2\rho gh\)
\(p = {p_0} + \rho gh\)
\({\rm{\;}}p = {p_0} - \rho gh\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Phương pháp giải
Áp suất: \(p = \frac{F}{S}\)
Giải chi tiết
Trọng lượng của cột chất lỏng là:
\(P = mg = \rho Shg\)
Áp suất của khí bên trong ống là:
\(p = {p_0} + \frac{P}{S} = {p_0} + \rho gh\)
Đáp án cần chọn là: C
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Phương pháp giải
Cường độ đòng điện: \(I = \frac{U}{R}\)
Giải chi tiết
Để ampe kế có số chỉ 8 A , điện trở của mạch điện XY là:
\({R_{XY}} = \frac{U}{I} = \frac{{12}}{8} = 1,5\left( {\rm{\Omega }} \right)\)
Điện trở tương đương của các mạch tương ứng là:
\({R_A} = 1 + \frac{{2.3}}{{2 + 3}} = 2,2\left( {\rm{\Omega }} \right)\)
\({R_B} = 2 + \frac{{1.3}}{{1 + 3}} = 2,75\left( {\rm{\Omega }} \right)\)
\({R_C} = \frac{{\left( {1 + 2} \right) \cdot 3}}{{1 + 2 + 3}} = 1,5\left( {\rm{\Omega }} \right)\)
\(\frac{1}{{{R_D}}} = \frac{1}{2} + \frac{1}{1} + \frac{1}{3} \Rightarrow {R_D} = \frac{6}{{11}}\left( {\rm{\Omega }} \right)\)
Vậy mạch C đúng
Đáp án cần chọn là: C
Câu 3
Khi vật tăng tốc, trọng lượng của vật giảm nên gia tốc của vật giảm cho đến khi vật chuyển động với vận tốc không đổi.
Ban đầu vật tăng tốc ở mức \(9,8{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\) nhưng lực cản tăng nên gia tốc của vật giảm.
Vận tốc của vật tăng với tốc độ không đổi cho đến khi vận tốc của vật không đổi.
Lực cản của không khí tăng liên tục và cuối cùng vận tốc giảm.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
sức cản của không khí.
kích thước của vật thể quá lớn.
khoảng cách đo được dài hơn khoảng cách thực.
thời gian đo được dài hơn thời gian thực.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Hướng A .
Hướng B.
Hướng C.
Hướng D.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.




