Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Vật lí có đáp án - Đề số 4
9 người thi tuần này 4.6 9 lượt thi 17 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Tiếng Anh có đáp án - Đề số 16
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 19)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 20)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 18)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 17)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 1)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 16)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 15)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/17
Đồ thị A.
Đồ thị B.
Đồ thị C.
Đồ thị D.
Lời giải
Phương pháp giải
Gia tốc của chuyển động thẳng: \(a = \frac{{v - {v_0}}}{t}\)
Giá trị của gia tốc bằng độ dốc của đồ thị vận tốc
Giải chi tiết
Từ đồ thị gia tốc ta thấy gia tốc tăng từ giá trị 0 và luôn dương → vận tốc của vật luôn tăng → loại B và C
Tại điểm kết thúc quá trình, gia tốc bằng \(0 \to \) độ dốc của đồ thị là đường nằm ngang → loại D
Đáp án cần chọn là: A
Câu 2/17
sức cản của không khí.
kích thước của vật thể quá lớn.
khoảng cách đo được dài hơn khoảng cách thực.
thời gian đo được dài hơn thời gian thực.
Lời giải
Phương pháp giải
Thực hành đo gia tốc rơi tự do: \(d = \frac{1}{2}g{t^2}\)
Giài chi tiết
Sức cản không khí làm giảm giá trị g đo được \( \to {\rm{A}}\) sai
Kích thước của vật thể quá lớn dẫn đến sai số lớn, có thể làm tăng hoặc giảm giá trị g đo được → B sai
Khoảng cách d đo được dài hơn khoảng cách thực dẫn đến tăng giá trị \({\rm{g}} \to {\rm{C}}\) đúng
Thời gian đo được dài hơn thời gian thực dẫn đến giảm giá trị g đo được → D sai
Đáp án cần chọn là: C
Lời giải
Đáp án:
Phương pháp giải
Trọng lượng: \({\rm{P}} = {\rm{mg}}\)
Mối liên hệ giữa vận tốc, quãng đường, gia tốc: \({v^2} - {v_0}{\;^2} = 2as\)
Giải chi tiết
Nhận xét: khi đầu người đàn ông ngang bằng với đáy thùng, người đàn ông đã di chuyển được quãng đường 9 m
Người đàn ông và thùng di chuyển với cùng gia tốc
Xét chuyển động của người đàn ông, chọn chiều dương là chiều chuyển động của anh ta:
\(T - {P_1} = {m_1}a\) (1)
Với T là độ lớn lực căng dây
Xét chuyển động của thùng, chọn chiều dương là chiều chuyển động của thùng:
\({P_2} - T = {m_2}a\) (2)
Cộng hai vế hương trình (1) và (2) ta có:
\({P_2} - {P_1} = \left( {{m_1} + {m_2}} \right)a \Rightarrow a = \frac{{\left( {{m_2} - {m_1}} \right)g}}{{{m_1} + {m_2}}}\)
\( \Rightarrow a = \frac{{\left( {120 - 80} \right) \cdot 10}}{{120 + 80}} = 2\left( {{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}} \right)\)
Vận tốc của người đàn ông khi đầu anh ta ngang bằng với đáy thùng là:
\(v = \sqrt {2as} = \sqrt {2.2.9} = 6\left( {{\rm{\;m}}/{\rm{s}}} \right)\)
Đáp số: 6
Đáp án cần điền là: 6
Câu 4/17
32 kW
64 kW
128 kW
512 kW
Lời giải
Phương pháp giải
Lực càn tỉ lệ thuận với bình phương tốc độ
Công suất: \(P = F.v\)
Giải chi tiết
Lực kéo tác dụng lên ô tô có độ lớn bằng độ lớn của lực cản để duy trì chuyển động đều Fc = Fk
🡪 P = Fc.v = Fk.v
Ô tô chuyển động với tốc độ \(40{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\), lực cản tác dụng lên ô tô là:
\[{F_{c2}} = {(\frac{{40}}{{20}})^2}.800 = 3200\left( N \right)\]
Công suất của động cơ là:
\({\rm{P}} = {{\rm{F}}_{{\rm{c2}}}}.{{\rm{v}}_2}{\rm{ }} = 3200.40 = 128000\left( {{\rm{\;W}}} \right) = 128\left( {{\rm{\;kW}}} \right)\)
Đáp án cần chọn là: C
Câu 5/17
Khi vật tăng tốc, trọng lượng của vật giảm nên gia tốc của vật giảm cho đến khi vật chuyển động với vận tốc không đổi.
Ban đầu vật tăng tốc ở mức \(9,8{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\) nhưng lực cản tăng nên gia tốc của vật giảm.
Vận tốc của vật tăng với tốc độ không đổi cho đến khi vận tốc của vật không đổi.
Lực cản của không khí tăng liên tục và cuối cùng vận tốc giảm.
Lời giải
Phương pháp giải
Vật rơi trong không khí có lực cản phụ thuộc vào vận tốc: vận tốc tăng thì lực cản tăng
Giải chi tiết
Vật rơi trong không khí, ban đầu rơi với gia tốc rơi tự do. Khi vật có vận tốc, lực cản tác dụng lên vật tăng dần làm gia tốc của vật giảm
Đáp án cần chọn là: B
Câu 6/17
Hướng A .
Hướng B.
Hướng C.
Hướng D.
Lời giải
Phương pháp giải
Lực điện tác dụng lên electron có cùng phương với cường độ điện trường, chiều ngược chiều điện trường
Giải chi tiết
F = q.E mà q = -e (e>0) 🡪 F ngược chiều với E
E tại X có chiều hướng C đi xuống và sang trái mà F phải ngược chiều với E
🡪 Lực tác dụng lên một electron theo hướng \(D\)
Đáp án cần chọn là: D
Câu 7/17
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/17
Giảm tốc độ sóng trên sợi dây.
Giảm bước sóng của sóng trên sợi dây.
Tăng tốc độ sóng trên sợi dây.
Tăng bước sóng của sóng trên sợi dây
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/17
0
\(0,5{\rm{\;V}}\)
\(1,0{\rm{\;V}}\)
\(1,5{\rm{\;V}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/17
Hình A.
Hình B.
Hình C.
Hình D.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/17
để hạn chế việc làm nóng bánh xe của tàu hỏa
để hạn chế năng lượng bị mất trong cuộn dây rơ le khi có tàu hỏa
để ngăn ngừa hiện tượng đoản mạch ấc quy khi có tàu hỏa
để bảo vệ rơ le khi có tàu hỏa
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/17
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/17
\(p = {p_0} + 2\rho gh\)
\(p = {p_0} - 2\rho gh\)
\(p = {p_0} + \rho gh\)
\({\rm{\;}}p = {p_0} - \rho gh\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
Trả lời cho các câu 115, 116, 117 dưới đây:
Cho hình ảnh một xe cần cẩu:


Mô hình sơ đồ nguyên lý của xe cần cẩu ở trên
Câu 15/17
A. Đồng
B. Nhôm
C. Sắt
D. Cả 3 vật liệu đều được
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/17
A. Xe tiến về phía trước do nam chân hút thân xe
B. Xe lùi về phía sau vì thân xe nặng hơn phần cần cẩu nhiều lần
C. Xe đứng yên vì lực ma sát lớn hơn nhiều lần lực hút của nam châm
D. Xe đứng yên vì lực hút của nam châm là nội lực
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 11/17 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.












