khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/10/2026 2 Lưu

Phần nguyên của số thực \(x\) là số nguyên lớn nhất không vượt quá \(x\), kí hiệu là \(\left[ x \right]\). Chẳng hạn \(\left[ {1,2\left] { = 1;} \right[ - 2,7} \right] = - 3\).

Tổng các phần nguyên của số \(\sqrt k \) với \(k\) là số tự nhiên và \(k \in \left[ {1;24} \right]\) bằng

\(70\)

\(64\).

\(76\).

\(82\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: \(70\).

Ta có:

\(S = \sum\limits_{k = 1}^{24} {\left[ {\sqrt k } \right] = \left[ {\sqrt 1 } \right] + \left[ {\sqrt 2 } \right] + \left[ {\sqrt 3 } \right] + \left[ {\sqrt 4 } \right] + \ldots + \left[ {\sqrt 8 } \right] + \left[ {\sqrt 9 } \right] + \ldots + \left[ {\sqrt {15} } \right] + \left[ {\sqrt {16} } \right] + \ldots + \left[ {\sqrt {23} } \right] + \left[ {\sqrt {24} } \right]} \)

\( \Leftrightarrow S = 1 + 1 + 1 + 2 + \ldots + 2 + 3 + \ldots + 3 + 4 + \ldots + 4 + 4\)

\( \Leftrightarrow S = 3 \cdot 1 + 5 \cdot 2 + 7 \cdot 3 + 9 \cdot 4 = 70\) .

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: \(\phi (1) = 1\); \(\phi (9) = 6\).

Số các số nguyên dương nguyên tố cùng nhau với 1 là 1.

Khi đó \(\phi (1) = 1\)

Với \(N = 4\) thì các số nguyên tố cùng nhau với 4 là \(1;3\).

Khi đó \(\phi (4) = 2\)

Với \(N = 9\) thì các số nguyên tố cùng nhau với 9 là: \(1;2;4;5;7;8 \Rightarrow \phi (9) = 6\).

Với \(N = 10\) thì các số nguyên tố cùng nhau với 10 là \(1;3;7;9 \Rightarrow \phi (10) = 4\).

Lời giải

Đáp án:

1. 240

Đáp án: 240

Đặt \(R = 6\left( {{\rm{cm}}} \right),h = 10\left( {{\rm{cm}}} \right)\). Gán hệ trục tọa độ như hình vẽ.

Một mặt phẳng tùy ý vuông góc với trục \(Ox\) tại điểm \(x\left( { - 6 \le x \le 6} \right)\) cắt vật thể theo thiết diện có diện tích là \(S\left( x \right)\).

Ta thấy thiết diện đó là một tam giác vuông, giả sử là tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) như trong hình vẽ.

Ta có \(S\left( x \right) = {S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB \cdot BC = \frac{1}{2}B{C^2}{\rm{tan}}\alpha \)\( = \frac{1}{2}\left( {{R^2} - {x^2}} \right)\frac{h}{R} = \frac{{5{\rm{\;}}\left( {36 - {x^2}} \right)}}{6}\).

Vậy thể tích lượng nước trong cốc là \(V = \int\limits_{ - 6}^6 {S\left( x \right){\rm{d}}x} = \int\limits_{ - 6}^6 {\frac{{5\left( {36 - {x^2}} \right)}}{6}{\rm{\;d}}x} = 240\left( {{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Câu 4

Đường thẳng \(d\) vuông góc mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Đúng
Sai

Đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) đi qua \(A\) và vuông góc với \(\left( P \right)\) có phương trình là \({\rm{\Delta }}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + t}\\{y = 1 + 2t}\\{z = - 1 - 2t}\end{array}} \right.\).

Đúng
Sai

Tọa độ giao điểm của \(d\) và \(\left( P \right)\) là điểm \(C\left( {\frac{1}{3};\frac{{ - 5}}{3};6} \right)\).

Đúng
Sai
Gọi \(M \in d\) sao cho biểu thức \(T = \left| {MA - MB} \right|\) đạt giá trị lớn nhất là \({T_{\max }}\). Khi đó, \({T_{\max \;}} = \sqrt {57} \).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

Số phần tử của không gian mẫu là 400.

Đúng
Sai

Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu từ hộp thứ nhất là \(\frac{2}{3}\).

Đúng
Sai

Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu thuộc từ hộp thứ nhất là \(\frac{1}{4}\).

Đúng
Sai
Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu thuộc là \(\frac{3}{{20}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

Thể tích khối chóp \(S.ABCD\) bằng \(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\).
Đúng
Sai
Thể tích khối tứ diện \(ACDJ\) bằng \(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{36}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP