khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

05/10/2026 19 Lưu

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Một chiếc ô tô đang đi trên đường với vận tốc \(v\left( t \right) = 2t\left( {t \ge 0} \right)\left( {m/s} \right)\), trong đó \(t\) là khoảng thời gian tính bằng giây. Ô tô bắt đầu xuất phát tại thời điểm \(t = 0\). Quãng đường ô tô đi được trong 20 giây là  ____ (m).

Khi ô tô chạy được 1 phút thì tài xế đạp phanh, từ thời điểm đó ô tô chuyển động chậm dần với vận tốc \(v\left( t \right) = - 5t + 420\,\,\left( {{\rm{m}}/{\rm{s}}} \right)\). Từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn ô tô còn di chuyển  _____ (m). Tổng quãng đường ô tô đi được (kể từ khi xuất phát đến khi dừng hẳn) là  _____ (m).

Kéo thả các thẻ vào ô trống phù hợp
144 400 5040 427,5 1440

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Ô 1: 400
Ô 2: 1440
Ô 3: 5040

Đáp án: \(400;1440;5040\).

Quãng đường ô tô đi được trong 20 giây là \(s = \int\limits_0^{20} {2tdt} = \left. {{t^2}} \right|_0^{20} = 400\) m.

Ô tô dừng hẳn khi \(v\left( t \right) = - 5t + 420 = 0 \Leftrightarrow t = 84\) giây.

Quãng đường ô tô đi được từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn là \({s_1} = \int\limits_{60}^{84} {\left( { - 5t + 420} \right)dt} = 1440\)m.

Quãng đường ô tô đi được trong 1 phút trước khi đạp phanh là \({s_2} = \int\limits_0^{60} {2tdt} = \left. {{t^2}} \right|_0^{60} = 3600\) m.

Tổng quãng đường ô tô đi được là \(S = {s_1} + {s_2} = 1440 + 3600 = 5040\) m.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi cuối kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 2019.

Dựa vào đồ thị của hàm số \(y = f'(x)\) ta có bảng biến thiên như sau

Cho đồ thị hàm số \(y = f'(x)\) như hình vẽ

Hàm số \(y = f(x)\) đạt giá trị lớn nhất trên khoảng \(\left[ {1;3} \right]\) tại x0. Khi đó giá trị của \(x_0^2 - 2{x_0} + 2019\) bằng bao nhiêu? (ảnh 2)

Dựa vào bảng biến thiên suy ra hàm số \(y = f(x)\) đạt giá trị lớn nhất trên khoảng \(\left[ {1;3} \right]\)tại x0 = 2.

Vậy \(x_0^2 - 2{x_0} + 2019 = 2019\) .

Câu 2

Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) là đường thẳng đi qua điểm \(S\) và song song với \(AB\).

Đúng
Sai
Khoảng cách giữa \(BC\) và \(SD\) bằng \(a\sqrt 3 \).
Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án: Đúng – Đúng.

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật với \(AB = 2a,BC = a\), tam giác đều \(SAB\) nằm trên mặt phẳng vuông góc với đáy. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Giao tuyến của hai m (ảnh 1)

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}AB//CD\\AB \subset (SAB)\\CD \subset (SCD)\\S \in (SAB) \cap (SCD)\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow \) Đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) đi qua \(S\) và song song với \(AB\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\)nên phát biểu thứ nhất đúng.

Gọi \(H\) là trung điểm \(AB\) thì \(SH \bot \left( {ABCD} \right)\).

Vì \(BC//\left( {SAD} \right)\) nên \(d\left( {BC,SD} \right) = d\left( {BC,\left( {SAD} \right)} \right) = d\left( {B,\left( {SAD} \right)} \right)\).

Gọi \(I\) là trung điểm của \(SA\) thì \(BI \bot SA\) thì \(BI \bot \left( {SAD} \right)\) (do \(AD \bot \left( {SAB} \right) \supset BI\)).

Suy ra \({\rm{d}}\left( {B,\left( {SAD} \right)} \right) = BI = \frac{{2a\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \) nên phát biểu thứ hai đúng.

Câu 3

Đồ thị hàm số đã cho không có tiệm cận ngang.

Đồ thị hàm số đã cho có hai tiệm cận ngang là các đường thẳng \(x = 1\) và \(x = - 1\).

Đồ thị hàm số đã cho có hai tiệm cận ngang là các đường thẳng \(y = 1\) và \(y = - 1\).

Đồ thị hàm số đã cho có đúng một tiệm cận ngang.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

\(P = {x^{\frac{7}{{12}}}}\).

\(P = {x^{\frac{{15}}{{16}}}}\).

\(P = {x^{\frac{{15}}{{12}}}}\).

\(P = {x^{\frac{5}{{16}}}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

Hàm số xác định trên\({\rm{\;}}\left[ {\frac{3}{5}; + \infty } \right).\)

Đúng
Sai

Đường thẳng \(y = 3\) cắt đồ thị tại điểm \(M\) thì \(OM = 3\sqrt 5 \).

Đúng
Sai

Tập nghiệm bất phương trình \(y \le 3\) chứa 5 số nguyên.

Đúng
Sai
Trên đồ thị lấy hai điểm \(A,B\) sao cho \(A\) là trung điểm của \(OB\) thì độ dài \(OB\) bằng \(\frac{{2\sqrt {61} }}{5}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

Phương trình \[\left| {f\left( x \right)} \right| = 1\] có 2 nghiệm phân biệt.

Đúng
Sai

Đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\] có 3 đường tiệm cận đứng.

Đúng
Sai
Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số \(g\left( x \right) = \frac{2}{{3{\rm{f}}\left( {\rm{x}} \right) - 2}}\) là 2.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP