Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Toán học (có đáp án) - Đề số 21
8 người thi tuần này 4.6 8 lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Toán học (có đáp án) - Đề số 18
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 17
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 16
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Toán học (có đáp án) - Đề số 17
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Toán học (có đáp án) - Đề số 16
Đề tham khảo Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 20)
Đề tham khảo Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 19)
Đề tham khảo Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 18)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/40
\(2018\).
\(2019\).
\(2021\).
Lời giải
Đáp án: 2019.
Dựa vào đồ thị của hàm số \(y = f'(x)\) ta có bảng biến thiên như sau
![Cho đồ thị hàm số \(y = f'(x)\) như hình vẽ
Hàm số \(y = f(x)\) đạt giá trị lớn nhất trên khoảng \(\left[ {1;3} \right]\) tại x0. Khi đó giá trị của \(x_0^2 - 2{x_0} + 2019\) bằng bao nhiêu? (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1791214353/image2.png)
Dựa vào bảng biến thiên suy ra hàm số \(y = f(x)\) đạt giá trị lớn nhất trên khoảng \(\left[ {1;3} \right]\)tại x0 = 2.
Vậy \(x_0^2 - 2{x_0} + 2019 = 2019\) .
Câu 2/40
\(a + b + c = 2\).
\(a + b + c = 0\).
\(a + b + c = 1\).
Lời giải
Đáp án: \[a + b + c = 4\].
Ta có:\(y' = \left( {2ax + b} \right) \cdot {e^{ - cx}} + \left( { - c} \right) \cdot \left( {a{x^2} + bx} \right){e^{ - cx}}\) \( = \left[ { - ac{x^2} + \left( {2a - bc} \right)x + b} \right]{e^{ - cx}}\)
Khi đó \(\left[ { - ac{x^2} + \left( {2a - bc} \right)x + b} \right]{e^{ - cx}} = \left( { - {x^2} + 2} \right){e^{ - x}}\)
Đồng nhất hệ số ta được:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = 1}\\{ac = 1}\\{2a - bc = 0}\\{b = 2}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = 1}\\{a = 1}\\{b = 2}\end{array}} \right.} \right.\) .
Vậy \[a + b + c = 4\].
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 19; 10.
Ta có \({u_5} = {u_1} \cdot {q^{5 - 1}} = 3 \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^4} = \frac{3}{{16}}\). Vậy \[a + b = 19\].
Ta có \({u_n} = {u_1} \cdot {q^{n - 1}} \Rightarrow \frac{3}{{512}} = 3 \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{n - 1}} \Leftrightarrow \frac{1}{{{2^{n - 1}}}} = \frac{1}{{512}}\) \( \Leftrightarrow {2^{n - 1}} = 512 \Leftrightarrow n - 1 = 9 \Leftrightarrow n = 10\).
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: Xung khắc; \(\frac{{23}}{{40}}\).
Ta có A và B là hai biến cố xung khắc.
Ta có \(A \cup B\) là biến cố chọn một nam sinh giỏi Toán hay một nữ sinh giỏi Lý.
Ta có \(P\left( A \right) = \frac{{15}}{{40}} = \frac{3}{8}{\rm{\; và\; }}P\left( B \right) = \frac{8}{{40}} = \frac{1}{5}\).
Do A, B xung khắc nên \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) = \frac{3}{8} + \frac{1}{5} = \frac{{23}}{{40}}\).
Câu 5/40
\(\left( { - 1;1} \right)\).
\(\left( {0;2} \right)\).
\(\left( { - \frac{1}{2};\frac{3}{2}} \right)\).
Lời giải
Đáp án: \(\left( {0;2} \right)\); \(\left( { - \frac{1}{2};\frac{3}{2}} \right)\).
\({9^{\frac{x}{2}}} + 9 \cdot {\left( {\frac{1}{{\sqrt 3 }}} \right)^{2x + 2}} - 4 = 0 \Leftrightarrow {3^x} + 3 \cdot \frac{1}{{{3^x}}} - 4 = 0 \Leftrightarrow {3^{2x}} - 4 \cdot {3^x} + 3 = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{3^x} = 1}\\{{3^x} = 3}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 1}\end{array} \Rightarrow S = 0 + 1 = 1.} \right.} \right.\)
Câu 6/40
\(3\).
\( - 3\).
\(5\).
Lời giải
Đáp án: 3.
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\sqrt {a{x^2} + x + 1} - \sqrt {{x^2} + bx - 2} } \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\left( {a - 1} \right){x^2} + \left( {1 - b} \right)x + 3}}{{\sqrt {a{x^2} + x + 1} + \sqrt {{x^2} + bx - 2} }}\)
\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\left( {a - 1} \right)x + 1 - b + \frac{3}{x}}}{{ - \sqrt {a + \frac{1}{x} + \frac{1}{{{x^2}}}} - \sqrt {1 + \frac{b}{x} - \frac{2}{{{x^2}}}} }} = 1\) \[\,{\rm{khi}}\left\{ \begin{array}{l}a - 1 = 0\\\frac{{1 - b}}{{ - \sqrt a - 1}} = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 3\end{array} \right. \Rightarrow a \cdot b = 3\].
Câu 7/40
Phương trình \[\left| {f\left( x \right)} \right| = 1\] có 2 nghiệm phân biệt.
Đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\] có 3 đường tiệm cận đứng.
Lời giải
Đáp án: Đúng – Sai – Sai.
\(\left| {{\rm{f}}\left( {\rm{x}} \right)} \right| = 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{f}}\left( {\rm{x}} \right) = 1}\\{{\rm{f}}\left( {\rm{x}} \right) = - 1}\end{array}} \right.\)
\({\rm{f}}({\rm{x}}) = 1\) có 1 nghiệm và \({\rm{f}}({\rm{x}}) = - 1\) có 1 nghiệm.
\( \Rightarrow \) Phương trình \(\left| {{\rm{f}}\left( {\rm{x}} \right)} \right| = 1\) có 2 nghiệm phân biệt nên phát biểu thứ nhất đúng.
Ta thấy \(\mathop {\lim }\limits_{{\rm{x}} \to - {2^ - }} {\rm{f}}({\rm{x}}) = - \infty ;\mathop {\lim }\limits_{{\rm{x}} \to {2^ + }} {\rm{f}}({\rm{x}}) = + \infty \)
\( \Rightarrow \) Đồ thị hàm số \({\rm{y}} = {\rm{f}}({\rm{x}})\) có 2 đường tiệm cận đứng là \({\rm{y}} = - 2;{\rm{y}} = 2\) nên phát biểu thứ hai sai.
Dựa vào đồ thị hàm số ta có:\(\mathop {\lim }\limits_{{\rm{x}} \to - \infty } {\rm{g}}\left( {\rm{x}} \right) = \frac{2}{{3 \cdot \left( { - 1} \right) - 2}} = - \frac{2}{5}\); \(\mathop {\lim }\limits_{{\rm{x}} \to + \infty } {\rm{g}}\left( {\rm{x}} \right) = \frac{2}{{3 \cdot 1 - 2}} = 2\).
Suy ra đồ thị hàm số đã cho có 2 đường tiệm cận ngang.
Xét phương trình \(3{\rm{f}}({\rm{x}}) - 2 = 0 \Leftrightarrow {\rm{f}}({\rm{x}}) = \frac{2}{3}\)
Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy: phương trình \({\rm{f}}({\rm{x}}) = \frac{2}{3}\) có duy nhất một nghiệm.
Vậy hàm số có 3 đường tiệm cận nên phát biểu thứ ba sai.
Câu 8/40
Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) là đường thẳng đi qua điểm \(S\) và song song với \(AB\).
Lời giải
Đáp án: Đúng – Đúng.

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}AB//CD\\AB \subset (SAB)\\CD \subset (SCD)\\S \in (SAB) \cap (SCD)\end{array} \right.\)
\( \Rightarrow \) Đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) đi qua \(S\) và song song với \(AB\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\)nên phát biểu thứ nhất đúng.
Gọi \(H\) là trung điểm \(AB\) thì \(SH \bot \left( {ABCD} \right)\).
Vì \(BC//\left( {SAD} \right)\) nên \(d\left( {BC,SD} \right) = d\left( {BC,\left( {SAD} \right)} \right) = d\left( {B,\left( {SAD} \right)} \right)\).
Gọi \(I\) là trung điểm của \(SA\) thì \(BI \bot SA\) thì \(BI \bot \left( {SAD} \right)\) (do \(AD \bot \left( {SAB} \right) \supset BI\)).
Suy ra \({\rm{d}}\left( {B,\left( {SAD} \right)} \right) = BI = \frac{{2a\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \) nên phát biểu thứ hai đúng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
\(f\left( x \right) = \frac{1}{3}\left( {\sqrt {{{\left( {x - 2} \right)}^3}} - \sqrt {{x^3}} + 1} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
\(\frac{{{a^3}}}{4}\)
\(\frac{{{a^3}}}{3}\).
\(\frac{{{a^3}}}{6}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
\(P = {x^{\frac{7}{{12}}}}\).
\(P = {x^{\frac{{15}}{{16}}}}\).
\(P = {x^{\frac{{15}}{{12}}}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
Đồ thị hàm số đã cho không có tiệm cận ngang.
Đồ thị hàm số đã cho có hai tiệm cận ngang là các đường thẳng \(x = 1\) và \(x = - 1\).
Đồ thị hàm số đã cho có hai tiệm cận ngang là các đường thẳng \(y = 1\) và \(y = - 1\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
\(x + y + z - 6 = 0\)
\(x + y + z + 6 = 0\).
\(x - y - z - 6 = 0\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
\(m = 12\)
\(m = 9.{\rm{\;}}\)
\(m = 6.{\rm{\;}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
![Cho đồ thị hàm số \(y = f'(x)\) như hình vẽ
Hàm số \(y = f(x)\) đạt giá trị lớn nhất trên khoảng \(\left[ {1;3} \right]\) tại x0. Khi đó giá trị của \(x_0^2 - 2{x_0} + 2019\) bằng bao nhiêu? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1791214353/image1.png)
![Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đồ thị như hình vẽ sau:
Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?
Phương trình \[\left| {f\left( x \right)} \right| = 1\] có 2 nghiệm phân biệt.
Đồ thị hàm số \ (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1791214353/image3.png)

