Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 16
13 người thi tuần này 4.6 13 lượt thi 20 câu hỏi 30 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Toán học (có đáp án) - Đề số 16
Đề tham khảo Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 20)
Đề tham khảo Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 19)
Đề tham khảo Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 18)
Đề tham khảo Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 17)
Đề tham khảo Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 16)
Đề tham khảo Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 15)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 14)
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Thí sinh đọc Bài đọc 1 và trả lời các câu hỏi 1 – 10:
BÀI ĐỌC 1:
CHỤP ẢNH BẰNG SÓNG SIÊU ÂM
[1] Khi mang thai, đa số các phụ nữ đều đi chụp ảnh bằng siêu âm để xem tình trạng thai nhi, đặc biệt để kiểm tra các dị tật, sự phát triển của thai hay xác định giới tính. Tuy kết quả thu được là một tờ giấy có in ảnh rõ ràng, nhưng ít ai nói là chụp ảnh bằng siêu âm mà chỉ nói gọn là siêu âm, thí dụ hỏi: Siêu âm chưa? Siêu âm con trai hay con gái? Vậy siêu âm là gì và chụp ảnh bằng siêu âm dựa trên cơ chế gì?
[2] Sóng âm là sự truyền dao động cơ trong môi trường khí, lỏng cũng như rắn. Sóng âm có tần số 20.000 Hz đến 109 Hz gọi là sóng siêu âm. Với tần số cao như vậy, người ta dễ tạo tia sóng siêu âm mảnh đi thẳng như một tia sáng. Tuy sóng siêu âm là sóng cơ (sóng đàn hồi), về bản chất hoàn toàn khác với ánh sáng là sóng điện từ nhưng việc truyền tia siêu âm qua các môi trường có những nét giống như truyền tia sáng. Thí dụ về quang học, ta xét một tia sáng chiếu xuống một hồ nước. Khi đến mặt phân cách giữa không khí và nước, tia sáng bị phản xạ một phần, một phần bị khúc xạ. Nếu nước trong, ta có thể nhìn thấy đáy hồ. Đó là do ánh sáng đến đáy hồ phản xạ lại đến mắt ta.
[3] Nhìn vào cơ thể người bằng tia siêu âm cùng tương tự như nhìn vào cái hồ bằng tia sáng. Thật vậy, cơ thể người chứa nhiều nước và tia siêu âm rất dễ dàng đi vào môi trường như vậy không khác gì tia sáng chiếu vào hồ nước. Tốc độ siêu âm đi vào cơ thể cỡ 1.500 mét/giây, nhưng tùy thuộc chất liệu chỗ nhiều nước, chỗ nhiều mỡ, chỗ nhiều thịt v.v. mà tốc độ đó thay đổi cỡ cộng trừ 60 mét/giây. Điều quan trọng là khi đi qua mặt phân cách giữa hai bộ phận của cơ thể do chất liệu khác nhau, nên tia siêu âm bị phản xạ không nhiều thì ít. Sau khi bị phản xạ ở mặt phân cách, tia siêu âm đi thẳng bị yếu đi, lại tiếp tục hành trình, nếu gặp mặt phân cách khác lại bị phản xạ, bị yếu đi và lại tiếp tục đi... Sau một số lần phản xạ như thế, đến một lúc tia siêu âm đi thẳng quá yếu, xem như bị tắt hẳn. Đối với cơ thể người, do cơ chế mỗi lần phản xạ bị yếu đi như vậy nên tia siêu âm đi vào cơ thể chỉ vài chục centimet xem như bị tắt. Nhưng chính nhờ cơ chế bị phản xạ nhiều lần này mà máy chụp ảnh siêu âm có thể chụp được ảnh bên trong cơ thể đến độ sâu vài chục centimet.
[4] Trong một máy chụp ảnh siêu âm, bộ phận quan trọng nhất là bộ phận đầu dò gồm bốn viên áp điện được đặt trên hình trụ quay được. Mỗi viên áp điện có thể phát ra các xung sóng siêu âm đồng thời thu được các xung sóng siêu âm phản xạ từ các mô, các bộ phận trong cơ thể. Trong mỗi giây đồng hồ, chu trình thu, phát lặp lại đến 400 lần. Quy trình chụp ảnh của máy chụp ảnh siêu âm có thể phân ra ba giai đoạn như sau:
a, Phát ra sóng siêu âm: Máy phát ra xung điện dẫn đến viên áp điện, viên áp điện phát xung siêu âm với tần số nhất định.
b, Các mô phản xạ sóng siêu âm tạo ra tiếng vọng: Mỗi khi chùm siêu âm đi từ môi trường này sang môi trường kia, bị phản xạ (một phần) ở mặt phân cách. Khi viên áp điện nhận được tiếng vọng (sóng siêu âm phản xạ), viên áp điện biến siêu âm thành xung điện. Có thể gặp nhiều mặt phân cách có nhiều tiếng vọng. Máy phân tích thời gian giữa xung điện phát ra và các xung điện do phản xạ gây nên để từ đó tính các khoảng thời gian và các khoảng cách đến các mặt phản xạ.
c, Quét tia siêu âm để dựng ảnh: Các viên áp điện dịch chuyển theo nhịp độ quay của hình trụ gắn các viên áp điện. Máy căn cứ vào các số liệu về khoảng cách và tốc độ truyền siêu âm để dựng lên hình ảnh. Do những đặc điểm truyền và phản xạ sóng siêu âm, nên các máy chụp ảnh bằng siêu âm thường không phải là vạn năng mà là chuyên dụng (như máy chụp ảnh siêu âm dùng cho thai nhi, máy chụp ảnh siêu âm dùng để chụp gan, máy chụp ảnh siêu âm đo loãng xương, v.v.). Ưu điểm rất lớn của phép chụp ảnh bằng tia siêu âm là ít độc hại so với chụp ảnh tia X hay chụp ảnh bằng tia phóng xạ.
Câu 1/20
A. Các bộ phận cấu tạo chính của máy chụp ảnh siêu âm.
B. Cơ chế tạo ảnh và nguyên lí hoạt động của máy chụp ảnh siêu âm.
C. Sự so sánh giữa quá trình chụp ảnh siêu âm và chụp ảnh quang học.
Lời giải
- Ý chính của bài viết trên: Làm rõ cơ chế tạo ảnh và nguyên lí hoạt động của máy chụp ảnh siêu âm.
- Phương pháp giải: đọc hiểu, phân tích, suy luận: Văn bản tập trung giải đáp câu hỏi Vậy siêu âm là gì và chụp ảnh bằng siêu âm dựa trên cơ chế gì?
=> Chọn B.
Câu 2/20
So sánh chất lượng hình ảnh của hai phương pháp tạo ảnh.
Khẳng định sự giống nhau về cơ chế tạo ảnh của hai loại sóng này.
Khẳng định sự giống nhau về bản chất cùng là sóng cơ của hai loại sóng này.
Lời giải
Phương pháp phân tích, suy luận:
- Căn cứ vào mục đích chính của văn bản: làm rõ khái niệm máy chụp ảnh siêu âm và cơ chế tạo ảnh của máy siêu âm. Các phần trong văn bản tập trung giải mã cơ chế tạo ảnh của máy siêu âm.
+ Đoạn 2: giải thích sóng siêu âm là gì, đồng thời đem ánh sáng ra làm ví dụ để so sánh.
+ Đoạn 3: giải thích cơ chế tia siêu âm đi vào cơ thể và phản xạ lại, từ đó máy mới tạo được ảnh.
→ Tác giả không nhắc ánh sáng để nói về bản chất vật lí thuần túy, mà dùng ánh sáng như một phép so sánh quen thuộc để người đọc dễ hiểu cách siêu âm tạo ảnh.
- Các cụm từ khóa: “việc truyền tia siêu âm qua các môi trường có những nét giống như truyền tia sáng”; “Nhìn vào cơ thể người bằng tia siêu âm cũng tương tự như nhìn vào cái hồ bằng tia sáng”; “chính nhờ cơ chế bị phản xạ nhiều lần này mà máy chụp ảnh siêu âm có thể chụp được ảnh bên trong cơ thể”; “giống nhau ở cách truyền và phản xạ để tạo ảnh”.
- Tác giả nhắc đến sóng ánh sáng để so sánh với sóng siêu âm, giúp người đọc hiểu rằng:
+ ánh sáng khi gặp mặt phân cách có thể phản xạ, khúc xạ.
+ tia siêu âm khi gặp các mặt phân cách trong cơ thể cũng bị phản xạ.
+ chính các phản xạ đó được máy thu lại để dựng ảnh.
=> Trong đoạn 2 và đoạn 3, dụng ý của tác giả khi nhắc đến sóng siêu âm và sóng ánh sáng: Khẳng định sự giống nhau về cơ chế tạo ảnh của hai loại sóng này là đều dựa vào hiện tượng truyền và phản xạ sóng.
Câu 3/20
A. Tốc độ ánh sáng trong chất lỏng.
B. Tốc độ phản xạ ở mặt phân cách.
C. Tốc độ khúc xạ của ánh sáng.
Lời giải
Phương pháp đọc hiểu, suy luận:
- Cụm từ “tốc độ đó” nằm ở đoạn 3: “Tốc độ siêu âm đi vào cơ thể cỡ 1.500 mét/giây, nhưng tùy thuộc chất liệu chỗ nhiều nước, chỗ nhiều mỡ, chỗ nhiều thịt v.v. mà tốc độ đó thay đổi cỡ cộng trừ 60 mét/giây.”
→ “tốc độ đó” thay thế cho cụm từ “Tốc độ siêu âm đi vào cơ thể” → Đây là cách liên kết bằng phép thế, tránh lặp từ.
=> Đáp án D đúng vì cụm “tốc độ đó” là cách tác giả thay thế cho cụm từ vừa nêu phía trước: “tốc độ siêu âm đi vào cơ thể”.
=> Chọn D.
Lời giải
Căn cứ vào nội dung đoạn [3]:
- “khi đi qua mặt phân cách giữa hai bộ phận của cơ thể do chất liệu khác nhau, nên tia siêu âm bị phản xạ không nhiều thì ít”.
- “Sau khi bị phản xạ ở mặt phân cách, tia siêu âm đi thẳng bị yếu đi…”.
- “Sau một số lần phản xạ như thế, đến một lúc tia siêu âm đi thẳng quá yếu, xem như bị tắt hẳn.”.
→ Nguyên nhân bị “tắt” không phải vì nó cứ đi trong chất lỏng là tự tắt, mà là vì nó liên tục bị phản xạ ở các mặt phân cách, nên năng lượng bị giảm dần.
=> Nhận định “Theo đoạn 3, tia siêu âm bị tắt khi lan truyền vào cơ thể người vì khi đó, sóng siêu âm bị tắt khi lan truyền theo đường thẳng trong môi trường chất lỏng” là sai phần nguyên nhân. Chọn Sai.
=> Sửa: Theo đoạn 3, tia siêu âm bị tắt dần trong cơ thể người vì liên tục bị phản xạ tại các mặt phân cách giữa các bộ phận có chất liệu khác nhau.
Câu 5/20
Cơ chế tạo ảnh của máy siêu âm dựa trên phản xạ của sóng siêu âm ở các mặt phân cách.
Sóng siêu âm và sóng ánh sáng có cùng bản chất là sóng điện từ.
Sóng siêu âm là sóng âm với tần số từ 20.000 Hz đến 109 Hz.
Lời giải
Phương pháp suy luận, loại trừ:
- Sự lan truyền của tia siêu âm qua các môi trường có những nét giống như truyền tia sáng.
Căn cứ văn bản Đoạn [2] viết: “việc truyền tia siêu âm qua các môi trường có những nét giống như truyền tia sáng”.
=> Ý kiến đúng.
- Cơ chế tạo ảnh của máy siêu âm dựa trên phản xạ của sóng siêu âm ở các mặt phân cách.
Căn cứ văn bản Đoạn [3] và đoạn [4] đều khẳng định điều này:
“khi đi qua mặt phân cách giữa hai bộ phận của cơ thể… tia siêu âm bị phản xạ”.
“chính nhờ cơ chế bị phản xạ nhiều lần này mà máy chụp ảnh siêu âm có thể chụp được ảnh bên trong cơ thể”.
“Các mô phản xạ sóng siêu âm tạo ra tiếng vọng”.
→ Máy siêu âm hoạt động dựa trên sóng phản xạ trở lại.
=> Ý kiến đúng.
- Sóng siêu âm và sóng ánh sáng có cùng bản chất là sóng điện từ.
Căn cứ Đoạn [2] nói rất rõ: “sóng siêu âm là sóng cơ (sóng đàn hồi), về bản chất hoàn toàn khác với ánh sáng là sóng điện từ”.
→ Điều này có nghĩa là:
sóng siêu âm ≠ sóng điện từ.
ánh sáng = sóng điện từ.
→ Phương án này trái ngược hoàn toàn với văn bản.
=> Ý kiến sai.
- Sóng siêu âm là sóng âm với tần số từ 20.000 Hz đến 109 Hz.
Căn cứ văn bản Đoạn [2] viết: “Sóng âm có tần số 20.000 Hz đến 109 Hz gọi là sóng siêu âm.”
→ Đây là thông tin định nghĩa trực tiếp.
=> Ý kiến đúng.
=> Chọn ba đáp án:
- Sự lan truyền của tia siêu âm qua các môi trường có những nét giống như truyền tia sáng.
- Cơ chế tạo ảnh của máy siêu âm dựa trên phản xạ của sóng siêu âm ở các mặt phân cách.
- Sóng siêu âm là sóng âm với tần số từ 20.000 Hz đến 109 Hz.
Câu 6/20
A. Thu sóng siêu âm với tần số thấp.
B. Thay đổi tần số của sóng siêu âm phản xạ đại cực đại.
C. Phát ra sóng siêu âm và thu sóng siêu âm phản xạ về.
Lời giải
- Từ khóa của câu hỏi là “viên áp điện” nằm ở đoạn [4]: “Mỗi viên áp điện có thể phát ra các xung sóng siêu âm đồng thời thu được các xung sóng siêu âm phản xạ từ các mô, các bộ phận trong cơ thể.”
→ Viên áp điện có hai chức năng:
+ phát sóng siêu âm.
+ thu sóng siêu âm phản xạ.
- Phương pháp suy luận, loại trừ:
Đáp án A => Sai: vì văn bản không nói viên áp điện chỉ thu sóng, càng không nói là “tần số thấp”.
Viên áp điện không chỉ thu, mà còn phát.
Đáp án B => Sai: vì đây là thông tin không có trong văn bản.
Văn bản chỉ nói:
+ viên áp điện phát xung siêu âm.
+ viên áp điện nhận sóng phản xạ.
+ rồi biến siêu âm thành xung điện.
→ Không có chi tiết nào nói đến việc điều chỉnh tần số để đạt cực đại.
Đáp án D => Sai: vì tuy viên áp điện có phát sóng siêu âm, nhưng phương án này chưa đầy đủ. Nó bỏ mất vai trò thu sóng phản xạ, trong khi đề hỏi “thể hiện đầy đủ vai trò”.
Đáp án C => Đúng: vì đáp án nêu đầy đủ và đúng nguyên văn nội dung nhất, nêu rõ chức năng kép của viên áp điện trong đầu dò: phát xung siêu âm vào cơ thể, nhận tiếng vọng phản xạ trở lại => Chọn C.
Câu 7/20
A. Chùm siêu âm bị phản xạ ở mặt phân cách.
B. Viên áp điện biến siêu âm thành xung điện.
C. Thông số về tốc độ truyền siêu âm được sử dụng để dựng hình ảnh.
Lời giải
Phương pháp phân tích, suy luận, loại trừ:
Câu hỏi có nội dung nằm trong ý b trong đoạn [4]: b, Các mô phản xạ sóng siêu âm tạo ra tiếng vọng.
Đáp án A: Chùm siêu âm bị phản xạ ở mặt phân cách.
=> Có nêu trong ý b.
Căn cứ: “bị phản xạ (một phần) ở mặt phân cách”.
Đáp án B: Viên áp điện biến siêu âm thành xung điện.
=> Có nêu trong ý b.
Căn cứ: “viên áp điện biến siêu âm thành xung điện”.
Đáp án D: Các khoảng thời gian và khoảng cách đến các mặt phản xạ được đo lường.
=> Có nêu trong ý b.
Căn cứ: “tính các khoảng thời gian và các khoảng cách đến các mặt phản xạ”.
Đáp án C: Thông số về tốc độ truyền siêu âm được sử dụng để dựng hình ảnh.
=> Không có trong ý b.
Thông tin này nằm ở ý c, không phải ý b.
Căn cứ: “Máy căn cứ vào các số liệu về khoảng cách và tốc độ truyền siêu âm để dựng lên hình ảnh.”
=> Đây là bước quét tia siêu âm để dựng ảnh, không phải bước tạo tiếng vọng.
=> Chọn C.
Lời giải
Căn cứ vào nội dung đoạn [4]:
Đoạn [4] ghi rõ: “Quy trình chụp ảnh của máy chụp ảnh siêu âm có thể phân ra ba giai đoạn như sau:”
Sau đó là:
a. Phát ra sóng siêu âm.
→ Máy phát xung điện → viên áp điện phát xung siêu âm.
b. Các mô phản xạ sóng siêu âm tạo ra tiếng vọng.
→ Sóng gặp mặt phân cách → phản xạ → viên áp điện thu lại → máy tính khoảng cách.
c. Quét tia siêu âm để dựng ảnh.
→ Máy dùng dữ liệu đã thu để tạo hình ảnh.
Ba ý a, b, c được sắp xếp đúng theo diễn biến thực tế của quá trình siêu âm:
Trình tự đúng là:
- Phát sóng.
- Nhận phản xạ / tiếng vọng.
- Xử lí để dựng ảnh.
=> Đây chính là trình tự thời gian và trình tự thao tác. Chọn ¤ Đúng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/20
A. bộ phận đầu dò.
B. viên áp điện.
C. xung điện.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 2
Thí sinh đọc Bài đọc 2 và trả lời các câu hỏi 11 – 20:
BÀI ĐỌC 2:
SỰ NÓNG LÊN CỦA TRÁI ĐẤT
[1] Trong một báo cáo về sự ấm lên của Bắc Cực, các nhà khoa học châu Âu đã kiểm tra dữ liệu về lịch sử nhiệt độ và phát hiện ra rằng nhiệt độ của Siberia - nơi nổi tiếng với nhiệt độ mùa đông lạnh nhất ở Bắc bán cầu (nhiệt độ trung bình mùa đông khoảng -50 độ C) - đã ấm lên bất thường kể từ tháng 1/2020. Các nhà khoa học dự báo, đến năm 2050, hàng ngàn kilomet đường ống và đường giao thông, các tòa nhà, mỏ dầu và bể chứa, cảng hàng không, các cơ sở hạ tầng... trên khắp Bắc Cực sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng khi mà gần 1/4 đất liền nơi đây nằm trên lớp băng vĩnh cửu. Thiệt hại có thể lên tới hàng trăm tỷ USD.
[2] Nhiệt độ tăng khiến cháy rừng xảy ra thường xuyên hơn ở Bắc Cực. Tháng 8 năm ngoái, hơn 4 triệu ha rừng ở Siberia đã bốc cháy. Cháy rừng ở Bắc Cực cũng gây hậu quả rất lớn đối với khí hậu toàn cầu khi mà diện tích rừng nơi đây bao phủ 33% diện tích đất bề mặt Trái Đất và lưu trữ khoảng 50% lượng carbon trong lòng đất trên thế giới - nhiều hơn lượng carbon nằm trong tất cả sinh khối thực vật trên thế giới và tương đương với lượng carbon trong khí quyển.
[3] Nhiệt độ cao, cháy rừng, băng vĩnh cửu tan sẽ giải phóng khí carbon và metan đang bị lưu giữ. Chuyên gia về khí metan ở Bắc Cực - Katey Walter Anthony (Đại học Alaska, Mỹ) cho biết. “Khí carbon dioxide và metan thoát ra từ các địa điểm tan băng vĩnh cửu và các vụ cháy, chúng không chỉ tồn tại ở Bắc Cực mà sẽ hòa vào khí quyển và lưu thông trên toàn cầu, góp phần làm tăng nồng độ khí nhà kính”. Theo Báo cáo Bắc Cực năm 2019 của Cơ quan Quản lí khí quyển và đại dương quốc gia Mỹ (NOAA), băng tan khắp Bắc Cực có thể sẽ thải ra khoảng 300-600 triệu tấn carbon ròng mỗi năm vào bầu khí quyển Trái Đất. Kể từ khi có dữ liệu vệ tinh (năm 1979) đến nay, băng ở Bắc Cực vào mùa hè đã mất tới 40% diện tích và 70% khối lượng. Đây là một trong những dấu hiệu rõ ràng nhất về sự nóng lên toàn cầu.
[4] Vùng cực của Trái Đất có nhiệt độ lạnh không chỉ vì nhận được ít ánh nắng mặt trời trực tiếp mà còn vì nơi đây có những khối băng trắng khổng lồ có tác dụng như tấm gương khổng lồ phản xạ hầu hết ánh sáng mặt trời trở lại không gian. Trong khi đó nước biển lại hấp thụ nhiệt từ ánh sáng mặt trời. Chính vì vậy, khi băng ở Bắc Cực tan chảy sẽ làm nước biển dâng, làm tăng diện tích bao phủ bởi nước biển, tạo ra một vòng luẩn quẩn khiến nhiệt độ Trái Đất ngày càng ấm lên.
[5] Băng Bắc Cực còn ảnh hưởng đến thời tiết trên toàn thế giới thông qua việc tác động tới dòng hải lưu. Đại dương và không khí hoạt động như động cơ nhiệt, vận chuyển nhiệt đến các cực một cách thường xuyên thông qua hoàn lưu khí quyển và dòng hải lưu để tạo ra sự cân bằng. Diện tích băng biển giảm sẽ ảnh hưởng đến những quá trình này. Nhiệt độ vùng cực ấm lên phá vỡ lưu lượng nhiệt tổng thể của Trái Đất, trong khi hướng gió thay đổi đẩy nhiều băng hơn từ biển Bắc Cực về phía Đại Tây Dương. Tại đây, chúng sẽ tan thành nước lạnh và ngăn cản dòng hải lưu ấm lưu chuyển từ vùng nhiệt đới.
[6] Sự nóng lên bất thường của Bắc Cực còn làm giảm chênh lệch nhiệt độ và áp suất giữa Bắc Cực và vĩ độ thấp - nơi có nhiều người sinh sống. Điển hình như lãnh nguyên của làng Russkoye Ustye (Siberia), quần xã sinh vật lạnh nhất hành tinh, cũng đang bốc cháy. Các tòa nhà cũ của ngôi làng này đã chìm xuống sông trong 3 thập kỉ qua do sự xói mòn và tan băng vĩnh cửu gây ra. Trưởng làng, ông Portnyagin cho biết: “Đây là năm thứ 2 liên tiếp chúng tôi không có băng để di chuyển bằng xe trượt tuyết trong tháng 6. Trong khi đó, người dân làng không quen với nhiệt độ cao đã bị đau đầu và gặp các vấn đề về da. Những đàn cá cũng không còn thấy xuất hiện vì chúng lặn sâu xuống đáy biển. Các ngư dân đang vô cùng khốn khổ”.
[7] Trong khi người dân và các nhà khoa học đang rất lo lắng về những thay đổi bất thường và nhanh chóng của khí hậu Bắc Cực cũng như tương lai của khí hậu toàn cầu, thì các nhà chính trị lại dường như đang quan tâm hơn tới khía cạnh kinh tế và quyền kiểm soát Bắc Cực. Sở dĩ như vậy vì vùng cực này chứa đựng nguồn tài nguyên khổng lồ (30% trữ lượng khí đốt và 13% trữ lượng dầu mỏ của thế giới chưa được khai thác; nhiều mỏ kim loại hiếm dùng để chế tạo linh kiện điện tử và vũ khí). Khi băng tan, việc khai thác các nguồn tài nguyên này sẽ dễ dàng hơn rất nhiều. Lựa chọn kinh tế hay khí hậu là bài toán đang được đặt ra và gây nhiều tranh cãi.
Câu 11/20
A. Tranh cãi chủ quyền và lợi ích kinh tế giữa các quốc gia ở Bắc Cực.
B. Nguyên nhân của hiện tượng khí hậu ấm lên ở Bắc Cực.
C. Khủng hoảng khí hậu tại Bắc Cực và những hệ luỵ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/20
Trong sinh khối động vật.
Trong sinh khối thực vật.
Trong lòng đất.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/20
A. Minh hoạ cho sự thật rằng các vùng này có quá ít đất liền, chủ yếu được đại dương bao phủ.
B. Nhấn mạnh vẻ đẹp tráng lệ của các vùng cực mà không khu vực địa lí nào khác có được.
C. Lí giải tại sao nơi này nhận được nhiều ánh sáng mặt trời như những khu vực khác.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/20
A. Phá vỡ vòng tuần hoàn nhiệt trên hành tinh.
B. Phá vỡ vòng tuần hoàn nước trên hành tinh.
C. Phá vỡ vòng tuần hoàn carbon trên hành tinh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/20
A. Người dân hưởng lợi từ việc canh tác nông nghiệp trên mảnh đất trước kia toàn băng.
B. Biến đổi khí hậu vùng cực đang làm đảo lộn cuộc sống của người dân bản địa.
C. Biến đổi khí hậu khiến tỉ lệ người mắc các bệnh dị ứng thời tiết ngày càng tăng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/20
Bàng quan.
Lạc quan.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 12/20 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

