Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội 2026-2027 môn Vật lí (có đáp án) - Đề 5
12 người thi tuần này 4.6 12 lượt thi 14 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội 2026-2027 môn Vật lí (có đáp án) - Đề 5
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội 2026-2027 môn Vật lí (có đáp án) - Đề 4
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội 2026-2027 môn Vật lí (có đáp án) - Đề 3
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội 2026-2027 môn Vật lí (có đáp án) - Đề 2
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội 2026-2027 môn Vật lí (có đáp án) - Đề 1
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 30
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 29
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 28
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi từ 61 đến 67.
NGỮ LIỆU 1. KIỂM TRA ĐỘ KÍN CỦA BÌNH KHÍ BẰNG CẢM BIẾN ÁP SUẤT
Một bình cứng có thể tích không đổi chứa khí được xem là khí lí tưởng. Nhóm học sinh đặt bình trong bể điều nhiệt, chờ khí cân bằng nhiệt rồi đo áp suất tuyệt đối p. Trong quá trình khảo sát ban đầu, bình kín, lượng khí không đổi. Nhiệt độ tuyệt đối T được tính bằng \(T = t + 273,15\), với t tính bằng °C. Theo mô hình khí lí tưởng: \(pV = nRT\). Do đó, khi V và n không đổi: \(\frac{p}{T} = {\rm{hang}}\;{\rm{so}}\). Các giá trị đo đã được làm tròn:
|
Lần đo |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
t (°C) |
20,0 |
30,0 |
40,0 |
50,0 |
60,0 |
|
p (kPa) |
101,0 |
104,5 |
107,9 |
111,4 |
114,8 |
Sau thí nghiệm, bình được đưa về 20,0 °C. Ở lần kiểm tra A, cảm biến báo 101,0 kPa. Sau khi bình để yên một thời gian và trở lại đúng 20,0 °C, lần kiểm tra B báo 98,0 kPa. Giả sử thể tích bình không đổi, cảm biến đã hiệu chuẩn và khí vẫn tuân theo phương trình trạng thái khí lí tưởng.
Câu 1/14
a. Khi nhiệt độ tuyệt đối tăng, áp suất trong bình kín tăng nếu thể tích không đổi.
b. Đồ thị áp suất p theo nhiệt độ Celsius t của khí lí tưởng đẳng tích phải đi qua gốc tọa độ (0; 0).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Phương pháp giải: Dựa vào và .
Lời giải chi tiết:
a) Đúng vì tỉ lệ thuận với .
b) Sai vì tại , nhiệt độ tuyệt đối vẫn là 273,15 K, nên áp suất khác 0.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai.
Câu 2/14
A. 0,245 kPa/K.
B. 0,345 kPa/K.
C. 0,690 kPa/K.
D. 1,380 kPa/K.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Phương pháp giải: Tính hệ số góc .
Lời giải chi tiết:
K.
kPa.
kPa/K.
Đáp án: B.
Câu 3/14
A. 117,2 kPa.
B. 121,4 kPa.
C. 125,0 kPa.
D. 135,4 kPa.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Phương pháp giải: Dùng .
Lời giải chi tiết:
K; K.
kPa. Giá trị gần nhất là 117,2 kPa.
Đáp án: A.
Câu 4/14
A. 0,0297.
B. 0,970.
C. 1,030.
D. 3,00.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Phương pháp giải: Với V, T không đổi, .
Lời giải chi tiết:
.
Đáp án: B.
Câu 5/14
A. Chênh lệch áp suất A–B tại cùng nhiệt độ phù hợp với giả thuyết bình bị rò khí.
B. Chỉ riêng áp suất giảm đủ chứng minh khí đã biến đổi thành chất khác.
C. Muốn kiểm tra giả thuyết rò khí, nên đo lặp lại ở cùng nhiệt độ và kiểm tra độ kín của các mối nối.
D. Trong thí nghiệm đẳng tích, có thể dùng nhiệt độ Celsius thay trực tiếp cho T trong tỉ số .
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Phương pháp giải: Phân biệt hệ quả mô hình với nguyên nhân chưa được chứng minh.
Lời giải chi tiết:
A đúng: cùng V và T, áp suất giảm tương ứng lượng khí giảm. B sai: chưa loại trừ các nguyên nhân khác. C đúng: kiểm soát nhiệt độ và kiểm tra mối nối là hợp lí. D sai: tỉ số dùng nhiệt độ tuyệt đối.
Đáp án: A; C.
Câu 6/14
A. Khẳng định đúng vì hai tỉ số bắt buộc giống hệt đến mọi chữ số.
B. Chưa đủ cơ sở vì số đo đã làm tròn và có thể có sai số thực nghiệm.
C. Khẳng định đúng vì áp suất luôn phải không đổi khi nhiệt độ thay đổi.
D. Không thể kiểm tra định luật bằng dữ liệu áp suất và nhiệt độ.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Phương pháp giải: Đánh giá sai số và mức độ phù hợp của mô hình.
Lời giải chi tiết:
kPa/K; kPa/K. Sai khác rất nhỏ, phù hợp với số liệu làm tròn; chưa thể bác bỏ mô hình.
Đáp án: B.
Câu 7/14
A. Chỉ đọc áp suất ngay sau khi di chuyển bình.
B. Đo áp suất ở các thời điểm ngẫu nhiên, không ghi nhiệt độ.
C. Đợi bình cân bằng nhiệt ở cùng nhiệt độ chuẩn, ghi đồng thời p và T qua nhiều lần, rồi kiểm tra độ kín.
D. Tăng nhiệt độ liên tục và chỉ so sánh áp suất lớn nhất.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 2
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi từ 68 đến 74.
NGỮ LIỆU 2. ĐÁNH GIÁ NĂNG LƯỢNG TỎA RA TRONG PHẢN ỨNG PHÂN HẠCH
Trong một mô hình lí tưởng hóa, mỗi phân hạch của hạt nhân uranium-235 sau khi hấp thụ một neutron giải phóng trung bình 200 MeV năng lượng. Để tính năng lượng, dùng \(1\;{\rm{eV}} = 1,602 \times {10^{ - 19}}\;{\rm{J}}\); \({N_A} = 6,022 \times {10^{23}}\;{\rm{mo}}{{\rm{l}}^{ - 1}}\); khối lượng mol của uranium-235 là 235 g/mol. Giả sử mọi hạt nhân được nêu đều phân hạch, bỏ qua năng lượng tiêu hao khác trừ khi câu hỏi chỉ rõ. Năng lượng điện hữu ích bằng năng lượng phân hạch nhân hiệu suất chuyển đổi. Một hệ thống mô phỏng có thông số:
|
Đại lượng |
Giá trị |
|
Khối lượng U-235 ban đầu |
0,50 g |
|
Năng lượng mỗi phân hạch |
200 MeV |
|
Hiệu suất chuyển đổi nhiệt thành điện |
32% |
|
Công suất điện yêu cầu |
500 kW |
|
Tỉ lệ hạt nhân U-235 thực sự phân hạch trong phương án B |
80% |
Lưu ý: phản ứng phân hạch là hiện tượng hạt nhân nặng phân chia thành các hạt nhân nhẹ hơn; neutron có thể được giải phóng và tiếp tục gây phản ứng. Các tính toán sau chỉ mô tả cân bằng năng lượng, không mô tả vận hành hay thiết kế lò phản ứng.
Câu 8/14
A. Năng lượng xuất hiện do điện tích toàn phần không được bảo toàn.
B. Tổng khối lượng nghỉ các sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng nghỉ ban đầu, phần chênh lệch tương ứng năng lượng tỏa ra.
C. Mỗi neutron biến mất hoàn toàn nên giải phóng toàn bộ khối lượng nghỉ của nó.
D. Năng lượng chỉ đến từ chuyển động nhiệt của môi trường.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/14
A. J.
B. J.
C. J.
D. J.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/14
A. J.
B. J.
C. J.
D. J.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/14
A. 2,6 giờ.
B. 7,3 giờ.
C. 26,3 giờ.
D. 73,0 giờ.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/14
A. Nếu chỉ 80% hạt nhân phân hạch, năng lượng tỏa ra giảm còn 80% so với trường hợp toàn bộ phân hạch.
B. Tăng hiệu suất chuyển đổi từ 32% lên 40% làm tăng năng lượng phân hạch tỏa ra từ cùng số hạt nhân.
C. Với cùng công suất điện yêu cầu, thời gian cấp điện tỉ lệ thuận với năng lượng điện hữu ích dự trữ.
D. Đơn vị MeV có thể dùng để biểu diễn năng lượng của một phản ứng hạt nhân.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/14
A. 25,6%.
B. 32,0%.
C. 40,0%.
D. 48,0%.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 8/14 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.