Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội 2026-2027 môn Vật lí (có đáp án) - Đề 1
16 người thi tuần này 4.6 16 lượt thi 14 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội 2026-2027 môn Vật lí (có đáp án) - Đề 5
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội 2026-2027 môn Vật lí (có đáp án) - Đề 4
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội 2026-2027 môn Vật lí (có đáp án) - Đề 3
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội 2026-2027 môn Vật lí (có đáp án) - Đề 2
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội 2026-2027 môn Vật lí (có đáp án) - Đề 1
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 30
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 29
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 28
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi từ 61 đến 67.
NGỮ LIỆU 1. TỐI ƯU HÓA CÔNG SUẤT CỦA TẤM PIN MẶT TRỜI
Một nhóm học sinh khảo sát tấm pin quang điện dưới nguồn sáng có cường độ chiếu sáng giữ không đổi. Nhóm mắc một biến trở làm tải, dùng vôn kế đo hiệu điện thế U ở hai cực tấm pin và ampe kế đo cường độ dòng điện I qua tải. Ở mỗi vị trí biến trở, công suất điện cung cấp cho tải được tính bằng \(P = UI\). Bỏ qua công suất tiêu thụ của dụng cụ đo. Số liệu đo ở nhiệt độ ổn định được cho trong bảng:
|
Lần đo |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
U (V) |
2,0 |
4,0 |
6,0 |
8,0 |
10,0 |
|
I (A) |
0,90 |
0,82 |
0,70 |
0,48 |
0,10 |
Một cảm biến bức xạ đo được công suất ánh sáng chiếu lên diện tích hữu ích của tấm pin là 12,0 W. Hiệu suất chuyển đổi năng lượng tại một điểm làm việc được xác định bằng . Khi thay đổi tải, điểm làm việc của tấm pin thay đổi; không được mặc định hiệu điện thế hay cường độ dòng điện luôn không đổi.
Câu 1/14
a. Khi tăng U từ 2,0 V đến 6,0 V, cường độ dòng điện qua tải giảm.
b. Điểm có U lớn nhất trong bảng cũng là điểm có công suất lớn nhất.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Phương pháp giải: Đọc xu hướng của bảng và tính .
a) Dữ liệu cho thấy I giảm từ 0,90 A xuống 0,70 A nên a đúng.
b) Tại 10,0 V: ; tại 6,0 V: , nên b sai.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai.
Câu 2/14
A. Lần 2.
B. Lần 3.
C. Lần 4.
D. Lần 5.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Phương pháp giải: Tính công suất từng điểm bằng .
Năm công suất lần lượt là 1,80 W; 3,28 W; 4,20 W; 3,84 W; 1,00 W. Giá trị lớn nhất là 4,20 W tại lần 3.
Đáp án: B.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Trả lời bằng một số.
Phương pháp giải: Lấy công suất điện chia cho công suất ánh sáng chiếu tới.
.
Đáp án: 35.
Câu 4/14
A. 3,8 Ω.
B. 8,0 Ω.
C. 16,7 Ω.
D. 20,8 Ω.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Phương pháp giải: Dùng định luật Ohm cho tải thuần trở.
.
Đáp án: C.
Câu 5/14
A. Công suất tăng liên tục khi U tăng từ 2,0 V đến 10,0 V.
B. Khi chuyển từ lần 3 sang lần 4, công suất giảm dù U tăng.
C. Có ít nhất hai lần đo cho công suất lớn hơn 3,5 W.
D. Dữ liệu đủ để khẳng định điểm công suất cực đại chính xác của tấm pin nằm tại U = 6,0 V.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Phương pháp giải: Phân biệt cực đại trong các điểm đã đo với cực đại thực của đặc tuyến liên tục.
A sai: công suất giảm sau lần 3. B đúng: 4,20 W giảm xuống 3,84 W. C đúng: lần 3 và 4 vượt 3,5 W. D sai: chưa khảo sát liên tục các giá trị U giữa các lần đo.
Đáp án: B; C.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Phương pháp giải: Xét sự thay đổi đồng thời của I và R, không coi I là hằng số.
Công thức đúng với tải thuần trở nhưng I phụ thuộc tải và đặc tuyến nguồn. Vì vậy tăng R không bảo đảm P tăng.
Đáp án: B.
Câu 7/14
A. Chỉ đo lại tại U = 2,0 V.
B. Đo dày hơn các điểm làm việc quanh khoảng U từ 6,0 V đến 8,0 V, giữ điều kiện chiếu sáng và nhiệt độ ổn định.
C. Tăng đồng thời độ sáng và thay đổi tải ở mỗi lần đo.
D. Bỏ đo dòng điện và chỉ ghi điện áp.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 2
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi từ 68 đến 74.
NGỮ LIỆU 2. SIÊU ÂM ĐO KHOẢNG CÁCH VÀ CHUYỂN ĐỘNG
Một thiết bị phát các xung siêu âm ngắn trong không khí và ghi nhận tín hiệu phản xạ từ vật cản. Khi vật đứng yên, nếu thời gian từ lúc phát đến khi nhận tiếng vọng là \(\Delta t\) thì khoảng cách từ đầu dò đến vật là \(d = \frac{{v\Delta t}}{2}\), trong đó v là tốc độ âm trong không khí. Hệ số 2 xuất hiện vì xung âm đi từ đầu dò đến vật rồi phản xạ trở lại.
Trong một buổi thực hành, tốc độ âm được lấy bằng 340 m/s. Thiết bị đo được thời gian phản hồi từ một bức tường là 18,0 ms. Sai số tuyệt đối của phép đo thời gian là 0,2 ms; coi sai số của v không đáng kể. Để nghiên cứu chuyển động, thiết bị còn có thể phát sóng siêu âm liên tục tần số 40,0 kHz. Với vật tiến lại gần đầu dò theo phương truyền sóng và tốc độ vật rất nhỏ so với v, độ tăng tần số tiếng vọng xấp xỉ \(\Delta f \approx \frac{{2{f_0}u}}{v}\), trong đó u là tốc độ của vật. Giả sử bề mặt phản xạ đủ tốt, bỏ qua gió và mọi trễ xử lí tín hiệu.
Câu 8/14
A. Vì tốc độ siêu âm giảm còn một nửa sau phản xạ.
B. Vì âm truyền hai lượt giữa đầu dò và vật cản.
C. Vì thời gian đo chỉ tính nửa chu kì sóng.
D. Vì tần số siêu âm lớn hơn tần số âm nghe được.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/14
a. Nếu khoảng cách tăng gấp đôi trong khi tốc độ âm không đổi, thời gian nhận tiếng vọng tăng gấp đôi.
b. Khi đo tiếng vọng, tần số phát quyết định trực tiếp tốc độ truyền âm trong cùng một môi trường không khí ổn định.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/14
A. 0,017 m.
B. 0,034 m.
C. 0,068 m.
D. 0,340 m.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/14
A. 100 Hz.
B. 200 Hz.
C. 400 Hz.
D. 800 Hz.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/14
A. Đo nhiều lần trong cùng điều kiện và lấy giá trị trung bình.
B. Hiệu chuẩn tốc độ âm theo nhiệt độ không khí.
C. Luôn dùng thời gian phản hồi lớn nhất mà không xem xét tín hiệu nhiễu.
D. Đặt đầu dò hướng về bề mặt phản xạ rõ và hạn chế vật cản phụ.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 8/14 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.