khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

03/11/2026 43 Lưu

Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi từ 61 đến 67.

NGỮ LIỆU 1. TỐI ƯU HÓA CÔNG SUẤT CỦA TẤM PIN MẶT TRỜI

Một nhóm học sinh khảo sát tấm pin quang điện dưới nguồn sáng có cường độ chiếu sáng giữ không đổi. Nhóm mắc một biến trở làm tải, dùng vôn kế đo hiệu điện thế U ở hai cực tấm pin và ampe kế đo cường độ dòng điện I qua tải. Ở mỗi vị trí biến trở, công suất điện cung cấp cho tải được tính bằng \(P = UI\). Bỏ qua công suất tiêu thụ của dụng cụ đo. Số liệu đo ở nhiệt độ ổn định được cho trong bảng:

Lần đo

1

2

3

4

5

U (V)

2,0

4,0

6,0

8,0

10,0

I (A)

0,90

0,82

0,70

0,48

0,10

Một cảm biến bức xạ đo được công suất ánh sáng chiếu lên diện tích hữu ích của tấm pin là 12,0 W. Hiệu suất chuyển đổi năng lượng tại một điểm làm việc được xác định bằng η=PPanh sang×100%. Khi thay đổi tải, điểm làm việc của tấm pin thay đổi; không được mặc định hiệu điện thế hay cường độ dòng điện luôn không đổi.

Xét các phát biểu sau. Hãy xác định đúng hay sai.

a. Khi tăng U từ 2,0 V đến 6,0 V, cường độ dòng điện qua tải giảm.

Đúng
Sai

b. Điểm có U lớn nhất trong bảng cũng là điểm có công suất lớn nhất.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Đọc xu hướng của bảng và tính P = U I .

a) Dữ liệu cho thấy I giảm từ 0,90 A xuống 0,70 A nên a đúng.

b) Tại 10,0 V: P = 1 0 , 0 × 0 , 1 0 = 1 , 0   W ; tại 6,0 V: P = 6 , 0 × 0 , 7 0 = 4 , 2   W , nên b sai.

Đáp án: a) Đúng; b) Sai.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Trong năm lần đo, điểm làm việc nào cho công suất điện lớn nhất?

A. Lần 2.

B. Lần 3.

C. Lần 4.

D. Lần 5.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Tính công suất từng điểm bằng P = U I .

Năm công suất lần lượt là 1,80 W; 3,28 W; 4,20 W; 3,84 W; 1,00 W. Giá trị lớn nhất là 4,20 W tại lần 3.

Đáp án: B.

Câu 3:

Điền giá trị thích hợp: Hiệu suất của tấm pin tại lần đo 3 xấp xỉ bằng ___ %.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 35

Trả lời bằng một số.

Phương pháp giải: Lấy công suất điện chia cho công suất ánh sáng chiếu tới.

η = 6 , 0 × 0 , 7 0 1 2 , 0 × 1 0 0 % = 3 5 % .

Đáp án: 35.

Câu 4:

Tại lần đo 4, điện trở tương đương của tải gần nhất với giá trị nào?

A. 3,8 Ω.

B. 8,0 Ω.

C. 16,7 Ω.

D. 20,8 Ω.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Dùng định luật Ohm R = U I cho tải thuần trở.

R = 8 , 0 0 , 4 8 ≈ 1 6 , 7   Ω .

Đáp án: C.

Câu 5:

Chọn tất cả các nhận định đúng theo số liệu thực nghiệm.

A. Công suất tăng liên tục khi U tăng từ 2,0 V đến 10,0 V.

B. Khi chuyển từ lần 3 sang lần 4, công suất giảm dù U tăng.

C. Có ít nhất hai lần đo cho công suất lớn hơn 3,5 W.

D. Dữ liệu đủ để khẳng định điểm công suất cực đại chính xác của tấm pin nằm tại U = 6,0 V.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Phân biệt cực đại trong các điểm đã đo với cực đại thực của đặc tuyến liên tục.

A sai: công suất giảm sau lần 3. B đúng: 4,20 W giảm xuống 3,84 W. C đúng: lần 3 và 4 vượt 3,5 W. D sai: chưa khảo sát liên tục các giá trị U giữa các lần đo.

Đáp án: B; C.

Câu 6:

Một bạn kết luận: “Nếu tăng điện trở tải thì công suất tấm pin chắc chắn tăng vì P = I 2 R ”. Kết luận này đúng hay sai?

A. Đúng.

B. Sai.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Xét sự thay đổi đồng thời của I và R, không coi I là hằng số.

Công thức P = I 2 R đúng với tải thuần trở nhưng I phụ thuộc tải và đặc tuyến nguồn. Vì vậy tăng R không bảo đảm P tăng.

Đáp án: B.

Câu 7:

Nhóm muốn xác định chính xác hơn điểm công suất cực đại. Phương án nào hợp lí nhất?

A. Chỉ đo lại tại U = 2,0 V.

B. Đo dày hơn các điểm làm việc quanh khoảng U từ 6,0 V đến 8,0 V, giữ điều kiện chiếu sáng và nhiệt độ ổn định.

C. Tăng đồng thời độ sáng và thay đổi tải ở mỗi lần đo.

D. Bỏ đo dòng điện và chỉ ghi điện áp.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Đề xuất phương án kiểm soát biến và tăng độ phân giải dữ liệu.

Các điểm công suất cao tập trung gần 6,0–8,0 V. Đo bổ sung trong khoảng này, giữ các điều kiện khác không đổi, sẽ giúp xác định đỉnh đường cong P(U) tin cậy hơn.

Đáp án: B.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Vì tốc độ siêu âm giảm còn một nửa sau phản xạ.

B. Vì âm truyền hai lượt giữa đầu dò và vật cản.

C. Vì thời gian đo chỉ tính nửa chu kì sóng.

D. Vì tần số siêu âm lớn hơn tần số âm nghe được.

Lời giải

Phương pháp giải: Nhận diện quãng đường truyền của xung âm.

Tổng quãng đường xung âm đi và về là 2 d = v Δ t , do đó d = v Δ t / 2 .

Đáp án: B.

Lời giải

Đáp án:

1. 3,06

Trả lời bằng một số.

Phương pháp giải: Đổi 18,0 ms thành 0,0180 s rồi áp dụng công thức.

d = 3 4 0 × 0 , 0 1 8 0 2 = 3 , 0 6   m .

Đáp án: 3,06.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a. Nếu khoảng cách tăng gấp đôi trong khi tốc độ âm không đổi, thời gian nhận tiếng vọng tăng gấp đôi.

Đúng
Sai

b. Khi đo tiếng vọng, tần số phát quyết định trực tiếp tốc độ truyền âm trong cùng một môi trường không khí ổn định.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Đo nhiều lần trong cùng điều kiện và lấy giá trị trung bình.

B. Hiệu chuẩn tốc độ âm theo nhiệt độ không khí.

C. Luôn dùng thời gian phản hồi lớn nhất mà không xem xét tín hiệu nhiễu.

D. Đặt đầu dò hướng về bề mặt phản xạ rõ và hạn chế vật cản phụ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP